Pages

Labels

Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 15 tháng 5, 2018

Thí sinh đã biết gì về Linking Word Trong IELTS Speaking

Để tăng band điểm trong phần thi IELTS Speaking, thí sinh cần phải hoàn thiện nhiều yếu tố, bao gồm cách sử dụng từ vựng và câu văn sao cho hợp lý và đúng ngữ pháp.

Ngoài việc rèn luyện cách phát âm chuẩn và sử dụng nhuần nhuyễn các phrasal verb hay collocation để phần trả lời được thu hút thì có một bí quyết nữa mà ALT IELTS Gia Sư muốn giới thiệu cho sĩ tử để tăng band điểm trong phần thi IELTS Speaking nữa đó là sử dụng Linking Words một cách ranh mãnh để tạo sự liên minh giữa các phần trả lời và giúp cục bộ phần thi được trôi chảy và mượt mà hơn.

Dưới đây là 8 nhóm Linking Words thông dụng được phân chia theo tác dụng chi tiết, bạn hãy cùng ALT tham khảo nhé.

IELTS Speaking

Linking Word

Linking Word Trong IELTS Speaking

Những Linking Word Bạn Cần Biết

Sử dụng thành thạo và hợp lý các nhóm Linking Words trên đây trong phần thi IELTS Speaking sẽ giúp phần trả lời của thí sinh trở nên trôi chảy và thú vị hơn. Mỗi khi xong xuôi ý hay chuyển đoạn văn, hãy chọn lựa Linking Words sao cho phù hợp nhất để giúp người nghe hiểu rõ điều bạn đang truyền đạt và nắm bắt ý tưởng của bạn một cách chi tiết nhất.

Ngoài việc sử dụng Linking Words, thí sinh cũng đừng quên luôn được rèn luyện khả năng nói, phát âm, điều chỉnh ngữ điệu, sử dụng từ vựng và các mẫu câu linh hoạt để cải thiện tuấn kiệt IELTS Speaking của mình nhé.

Nếu như thí sinh vẫn chưa tự tin vào anh tài IELTS Speaking của mình, hãy thử nhập cuộc ngay một khóa học tại trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS Gia Sư. Các thầy cô ở trung tâm giúp sĩ tử lập kế hoạch và đồng hành cùng sĩ tử trên đoạn đường đoạt được kì thi IELTS.

>> Cách Học IELTS Hiệu Quả

Thứ Ba, 3 tháng 4, 2018

Collocation for IELTS Bí Quyết Giúp sĩ tử Giành Band Điểm Cao Trong IELTS

Collocation for IELTS một trong những yếu tố không thể bỏ dở nếu muốn ngày càng tăng band điểm IELTS của mình. Bất cứ một giám khảo chấm thi nào cũng sẽ bình chọn bài viết hay bài nói của bạn thông qua cách bạn sử dụng collocation này.

Đây cũng chính là tiêu chí band 7 IELTS về mặt từ vựng. Vì vậy, không chỉ là tránh sử dụng những từ quá quen thuộc, sĩ tử cần cho giám khảo thấy rằng phiên bản thân có thể sử dụng linh hoạt các cụm từ hiếm mang tính học thuật.

Trong bài viết ngày hôm nay, ALT IELTS GIA SƯ sẽ tổng hợp những collocation for IELTS giúp bạn “ẵm trọn điểm” với chủ đề Travelling – Du lịch. Đây là một chủ đề thông dụng trong bài thi IELTS, nên ứng viên đừng bỏ qua nhé!

  1. To be in the middle of nowhere: Ở một nơi xa vời, hẻo lánh

EX: That place is not easy to find. It is in the middle of nowhere.

  1. Peak season/Low season: Mùa cao điểm/Mùa thấp điểm

EX: On peak season, costs of hotel and other services in scheduled place are getting higher. If you do not book in advance, you may not have any room to stay.

  1. Have a thirst for adventure: Có niềm đam mê du lịch, tìm hiểu

EX: Have a thirst for adventure, I would like to explore the world and travel to new place, which has’n been known before.

  1. Recover from the jet lag: Vượt qua tình trạng mệt mỏi do lệch múi giờ

EX: Traveling to a new time zone may result in jet lag. It took me few days to recover from the jet lag.

  1. Escape the daily routine: Thoát khỏi cuộc sống hay được nhật

EX: When you have miễn phí time, you need to escape the daily routine, stand up and go for a travelling, adapt yourself to the adventure and relax.

  1. To capture the beauty of: Lưu giữ vẻ đẹp của

EX: My camera is the best mate of me. He always goes with me and captures the beauty of the breathtaking view in my trip.

  1. Red-eye flight: Chuyến bay muộn đêm hôm

EX: I had to catch the red-eye flight in order to get back in time for work on Monday morning.

  1. To set off on one’travels: Khởi hành, xuất phát

EX: We should go to sleep early tonight because we must set off on our travels earlier than planned.

  1. Package deal/Package tour/Package holiday: Du lịch trọn gói

EX: Family often chooses package tour as for its convenient for all of the advanced booking and available services.

  1. Tourist trap: Nơi lôi cuốn đông khách du lịch

EX: The place was nothing but a tourist trap.

  1. To boost one’spirit: Làm ai đó cảm thấy mừng rỡ, yêu đời

EX: Spending a day lying on a beach can boost my spirit.

  1. To hit the road: mở đầu chuyến đi

EX: We have to hit the road very early in the morning.

  1. Live out of the suitcase: Di chuyển liên tiếp

EX: I travel so much and always live out of the suitcase.

  1. Bright and early: sáng sớm tinh mơ

EX: We will need to leave bright and early to catch the first ferry to the island.

  1. To pack in one’bags: chuẩn bị hành lý

EX: Everyone should be ready, buy everything you need, bring them along and pack all things in your bags before a long day vacation.

  1. Roach motel: Phòng trọ bình dân

EX: When moving to the room, it turned out a really roach motel.

  1. To have a special charm: Mang vẻ đẹp khác lạ

EX: Hoi An has a special charm of an acient town.

  1. Low – cost airline: Hàng không giá rẻ

EX: Thanks to my friend I could book a seat on a low – cost airline from Hochiminh City to Hanoi.

  1. To go trekking: Đi bộ, leo núi

EX: I met my husband when I went trekking in Sapa with a group of friends.

  1. A sense of adventure: Cảm giác mạo hiểm

EX: The trip to Phanxipang gave us a sense of adventure.

Trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS Gia Sư vừa giới thiệu cho bạn tuyển tập những IELTScollocationdành cho chủ đề Travelling, chúng sẽ giúp bài viết hay bài nói của thí sinh trở nên mượt mà và tự nhiên hơn.

Vì vậy, bạn hãy nhanh chóng ghi lại định nghĩa và cách sử dụng của các collocation này nhé. Sử dụng chúng càng linh hoạt thì cơ hội bạn có thể ngày càng tăng band điểm cho bài thi càng cao đó.

Tuy nhiên, đừng quá tập trung vào việc ôn luyện cách sử dụng các collocation for IELTS này nhé, còn rất nhiều phương pháp giúp bạn giành được điểm cộng trong bài thi IELTS như : phrasal verb, cấu trúc câu .... Đó.

Hãy thành lập một kế hoạch ôn luyện IELTS thật hiệu quả và đảm bảo rằng các bạn đã có đầy đủ các bộ sách và kiến thức quan trọng để sẵn sàng cho quá trình ôn luyện của mình, chỉ như vậy ứng viên mới có thể bước gần hơn tới mục tiêu đoạt được đỉnh cao IELTS của mình.

>> Phrasal Verb hay được bắt gặp Trong IELTS

Thứ Hai, 26 tháng 2, 2018

Modal Verb Và Những Điều sĩ tử cần biết Về Chúng

Modal Verb là một trong những phần khá cần thiết trong ngữ pháp tiếng anh đặc biệt là nếu các bạn đang có ý muốn thi chứng chỉ IELTS.

Để có thể giúp sĩ tử hiểu rõ hơn về những Modal Verb này, ALT sẽ chia sẻ tới ứng viên một bài viết tổng hợp về chúng trong seri bài viết về IELTS Grammar của ALT nhé.

Giờ hãy cùng tìm hiểu và ghi chú lại nếu thí sinh chưa rõ nhé.

Định nghĩa

Modal verb, như tên gọi của nó, có từ “verb” nghĩa là loại từ này cũng là động từ, nhưng lại nhập vai trò bửa nghĩa cho động từ chính (tiếng Anh gọi động từ chính là verb, main verb hay normal verb). Tính năng của chúng có một vài điểm tương tự như Auxiliary verb.

chức năng

diễn đạt nhân kiệt

Khi miêu tả về tài năng tự nhiên hoặc những gì thí sinh có thể làm được, ta có thể té nghĩa rõ rệt hơn cho động từ chính bằng cách đặt trước các động từ chính các từ như can, could, be able to. Đặc biệt, những từ này rất có lợi trong phần Speaking giới thiệu phiên bản thân.

Ex: I can sing My love of Westlife.

Đưa ra một đề nghị

Trong trường hợp sĩ tử muốn đưa ra một lời đề nghị hay xin phép sự đồng ý của một ai đó, thì ta cũng sử dụng loại động từ này để làm rõ rệt nghĩa. Các câu đề nghị hay được là câu hỏi Yes/No và modal verb sẽ được đặt ở đầu câu hỏi. Một số từ thường xuyên gặp là can, could, will, may.

Ex: May I have your name, please?

Đưa ra tình huống giả định

công dụng này hay được dùng để đưa ra giải pháp cho phần Writing Part 2 của ứng viên, về những điều mà thí sinh nghĩ nó có hoặc không có khả năng xảy ra trong tương lai.

Ex: If the local hospital had more excellent doctor, the center hospital wouldn’t be overload.

Cách viết đúng ngữ pháp

Đứng trước Bare infinitive

Bất kể chủ từ là số ít hay số nhiều, động từ chính đứng sau modal verb vẫn không thay đổi.

Ex: I can play soccer. She can do it, too.

Đứng trước To bare infinitive

Một số động từ có thêm “to” phía trước động từ chính. Tuy nhiên, để dễ nhớ và khỏi nhầm lẫn, ta có thể học chúng theo cách là cộng trực tiếp to vào modal verb luôn, ví dụ như ought to, have to. Tuy nhiên, chỉ có một vài từ dạng này nên ứng viên đừng quá lo lắng.

Ex: It’s too late. I have to go home now.

Giờ thì chắc sĩ tử đã cầm hơn về định nghĩa cũng như cách sử dụng các modal verb rồi phải không nào?

Và tất nhiên không chỉ có các modal verb mà trong IELTS grammar có rất nhiều thứ mà chúng ta cần ôn luyện và tìm hiểu để có thể hiểu rõ ràng và vận dụng chúng một cách đúng đắn và linh hoạt trong bài thi IELTS. Bời vì chỉ có nắm vững vững các grammar for IELTS này thì ứng viên thế hệ có thể tránh được những sai xót gây mất điểm không đáng có hay sử dụng chúng để tăng thêm band điểm cho phần thi của mình.

Bên cạnh đó, trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ còn chuẩn bị sẵn cho sĩ tử rất nhiều các bài viết về kiến thức hay kĩ năng cần thiết cho kì thi IELTS nữa rồi đó, đừng bỏ lỡ chúng trong quá trình luyện thi IELTS của mình nhé, chúng có thể giúp sĩ tử tiết kiệm khá nhiều thời gian đó.

>> Từ vựng IELTS

Thứ Năm, 22 tháng 2, 2018

Luyện nghe tiếng anh đơn giản với 2 website dành cho người thế hệ khởi đầu

Với nhiều người khi học tiếng Anh, nghe là một trong những khả năng tương đối khó, nhưng ở một khía cạnh khác, nghe lại là kĩ năng dễ luyện tập để nâng cao thiên tài nhất. Dưới đây là 2 trang website luyện nghe tiếng anh chất lượng mà ALT IELTS Gia Sư muốn gửi đến những ai đang gặp gỡ gian truân hoặc chỉ thế hệ khởi đầu luyện nghe tiếng Anh nhé!

Eslpd.com

Là trang cập nhật các cuộc hội thoại thực tế hàng ngày và được phân thành nhiều mục lôi cuốn như: Saily life, health, dining, relationships,… giúp game thủ có thể nghe và quen với giọng điệu của người bạn dạng địa, cũng như học được cách rỉ tai với giọng điệu tự nhiên nhất. Trong khi, người chơi cũng sẽ đơn giản gặp gỡ các đoạn audio có chủ đề cực kỳ quen thuộc như: Tiếng anh sử dụng tại nhà hàng, sân bay, tỏ tình sao cho lãng mạn,…

Với Eslpd.com, người chơi nên sử dụng cách thức nghe và lặp lại. Mỗi đoạn audio luôn khởi đầu với tốc độ khá nhanh của các ‘native speaker’ và khi xong họ mới tiến hành giảng và giải nghĩa lại bằng những câu từ đơn giản, dễ hiểu. Hơn nữa, trong quá trình này, vận tốc nói cũng được giảm chậm rãi đi đáng kể, giúp người chơi đơn giản lặp lại sao cho chuẩn nhất.

Ngoài ra, nếu ai đang luyện thi IELTS, trang web này cũng thường xuyên sử dụng nhiều từ vựng thông dụng, cũng như các collocations hữu dụng cho phần thi Writing và Speaking.

VOA Special English

Với những ai vừa bắt đầu học nghe thì VOA Special English là kênh vô cùng hợp lý bởi vận tốc nói khá chậm rãi, giúp người chơi có thể nghe chính xác từng từ, từng chữ một. Tuy vậy, cứ hãy yên tâm đi là dù đọc chậm, game thủ vẫn sẽ học được tuấn kiệt nối âm tự nhiên như người bản xứ. Khác biệt, trang này còn có rất nhiều bài audio có chủ đề về sợ hãi tế, giáo dục, 2 trong nhiều chủ đề rất thú vị hình thành trong bài thi IELTS.

Hai hình thức người chơi nên vận dung khi nghe VOA Special English chính là nghe chủ động và nghe bị động. Hãy tập trung cao độ khi nghe nếu bạn đang ngồi ngay bàn học và dễ chịu nghe hơn khi đang làm việc nhà, số đông dục, trước khi đi ngủ,…

Với hai trang web này, trung tâm luyện thi IELTS tin rằng các game thủ sẽ mở màn kế hoạch luyện nghe tiếng anh của mình một cách dễ chơi hơn rồi phải không nào. Đối với các người chơi đang trong quá trình luyện thi IELTS thì cũng đừng quên thử luyện nghe Tiếng Anh với 2 website này nhé, chúng cũng sẽ giúp các game thủ nâng cao kĩ năng nghe của các người chơi rất hiệu quả đó.

Và đừng quên nếu game thủ cần giúp đỡ trong việc hệ thống lại các kiến thức và kĩ năng cần thiết trong kì thi IELTS hay cảm thấy mình vẫn yếu hèn ở một tài năng nào đó và cần người trợ giúp thì hãy liên hệ ngay với ALT nhé. ALT luôn có sẵn một đội ngũ gia sư giàu lo ngại gnhieemj lại cực "chất" để giúp các bạn đó.

>> Đề thi IELTS

Những Weak Verb Trong IETLS Writing Và Cách Thay Thế Chúng Mà người chơi Cần Biết

Các người chơi có biết trong tiếng anh hay nhất là trong bài thi IELTS Writing có một số từ được coi là " weak verb" và cần tránh sử dụng trong bài thi Writing không?

Tùy vào từng hoàn cảnh, và ngữ nghĩa của từng câu chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng những từ đồng nghĩa khác để thay thế chúng để nhấn mạnh hơn và cần thiết nhất là việc sử dụng chúng có thể sẽ giúp người chơi ghi điểm với người chấm đó. Chính vì vậy, thông qua bài viết lần này ALT sẽ chia sẻ tới các bạn một IELTS Writing Tips về các "weak verb" này và cách để cải thiện chúng mà vẫn đảm bảo ngữ nghĩa của câu.

Giờ hãy cùng ALT bắt đầu tìm hiểu xem những từ nào có tên trong danh sách "weak verb" nhé:

IELTS Writing Tips

IELTS Writing Tips

Weak Verb Trong IELTS

Những từ cần tránh trong IELTS Writing

Weak verb trong IELTS

Trên đây, là 10 " weak verb" bình thường nhất trong IELTS Writing và cách cải thiện chúng mà ALT muốn gửi tới các game thủ. Hãy ghi ngay chúng vào sổ tay luyện thi của mình và rèn luyện cách sử dụng và thay thế chúng nểu bạn đang đặt mục tiêu đạt band điểm từ 7.0 trở lên trong phần IELTS Writing nhé.

Và đừng quên tiếp nối theo dõi những bài viết mới nhất của trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ nữa đó, vì ở đó luôn có sẵn một kho tài liệu luyện thi IELTS vô cùng phong lưu từ các IELTS Writing Tips, IELTS Grammar ... Hay các dạng bài, đề thi IELTS nữa đó.

Hoặc các game thủ có thể đăng ký ngay một khóa học luyện thi IELTS tại ALT với một mức giá buốt cực kỳ " sốc" mà hiệu quả thì tuyệt vời ! Hãy đăng ký và cảm nhận sự hiện đại của mình qua từng buổi học nhé.

>> IELTS Grammar

Thứ Sáu, 12 tháng 1, 2018

LÝ DO 5 BƯỚC SAU ĐÂY SẼ GIÚP BẠN ĐIỂM SỐ HOÀN HẢO PHẦN READING

IELTS Reading là một trong 4 phần thi chính của một bài thi IELTS, mục đích chính của phần thi này là test kĩ năng đọc hiểu và xử lý thông tin của các thí sinh trong một khoảng thời gian hạn chế. Chính vì vậy, trung tâm ALT IELTS GIA SƯ sẽ gửi tới các bạn 5 IELTS Reading Tips cực hay để hỗ trợ các bạn đạt được điểm số cao hơn trong phần thi này cũng như không bị bỡ ngỡ hay mất bình tĩnh khi gặp một chủ đề mới.
Hãy cùng ALT tìm hiểu 5 tips này nhé.

Với 5 IELTS Reading Tips trên đây, chỉ cần có một quá trình ôn luyện đầy đủ cũng như việc chăm chỉ làm thử các dạng đề thi IELTS thì trung tâm luyện thi IELTS tin chắc rằng các bạn sẽ dễ dàng vượt qua được phần thi Reading với một điểm số hoàn hảo phải không nào?
Ngoài ra, ALT còn chuẩn bị sẵn cho các bạn rất nhiều các kiến thức về từ vựng IELTS, các dạng bài IELTS Writing ... trên website chính của ALT nữa rồi đó, hãy nhanh chóng truy cập và sử dụng chúng một cách hiệu quả nhé.
Hoặc bạn có thể tham gia đăng ký ngay một khóa học luyện thi IELTS của ALT nhé, bạn không chỉ nhận được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô ở trung tâm cũng như đươc trang bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng cần thiết mà những ai nhanh tay đăng ký còn nhận được phong bao lì xì cực khủng của ALT nữa đó.

>>  IELTS Writing Tips


Thứ Năm, 11 tháng 1, 2018

4 BƯỚC GIÚP TÔI LÀM TỐT PHẦN WRITING TASK 2 (IELTS)

IELTS Writing Part 2 thực sự không quá khó nếu như bạn biết phương pháp học và luyện tập đúng đắn. Sau khi tham khảo 4 kinh nghiệm này, chúng tôi hy vọng bạn có thể sẽ có một cái nhìn chính xác hơn về IELTS Writing Part 2 cũng như là vạch ra cho mình một kế hoạch ôn luyện Ielts hiệu quả để đạt được số điểm như ý.

Hãy bắt đầu cùng ALT khám phá 4 IELTS Writing Tips cực hay này nhé.

1. ĐỪNG VIẾT NHANH HƠN, HÃY VIẾT TỐT HƠN

Bước đầu tiên là viết tốt hơn chứ không phải viết nhanh hơn. Nếu bạn không đạt được số điểm mình mong đợi khi tốn 2 giờ chỉ để viết bài thì bạn cũng sẽ không thể viết một bài luật thuyết phục trong vòng 40 phút.
Hãy thường xuyên đọc các bài luận Ielts Band điểm 7.0 hay 8.0 để thấy được cách người viết triển khai ý và sử dụng từ. Tham khảo các website như Ielts Simon, Ielts Buddy, blog.ieltspractice hay các cuốn sách Ielts Mat Clark, Ielts Write Right, để thấy được các điểm khác nhau giữa bài luận Band điểm 7.0 và 5.0. Việc tham gia các buổi chữa Writing hay nhờ giáo viên chữa bài Writing và chỉ ra các lỗi sai cũng là một cách cải thiện kỹ năng viết hiệu quả.

IELTS Writign Tips
Bước đầu tiên là viết tốt hơn chứ không phải viết nhanh hơn.

 2. HÃY SỬ DỤNG 40 PHÚT MỘT CÁCH HIỆU QUẢ NHẤT

• Dành 10 phút đầu cho việc xây dựng cấu trúc bài cũng như lên ý tưởng cho phần thân bài
• 5 phút sau cho phần mở bài. Hãy xác định vấn đề và thể hiện quan điểm của bạn một cách rõ ràng trong phần mở đầu. Một phần mở đầu sẽ gây được ấn tượng tốt với giám khảo.
• 20 phút cho phần thân bài gồm 2 đoạn văn (10 phút cho mỗi đoạn). Một điều cần lưu ý đó là câu đầu tiên của mỗi đoạn văn cần thể hiện được ý chính của cả đoạn cũng như là mối liên hệ giữa đoạn văn với toàn bộ bài luận.
• Dành 5 phút cuối cho kết bài cũng như kiểm tra lại toàn bộ. Mắc quá nhiều lỗi chính tả sẽ khiến cho bạn bị trừ điểm nghiêm trọng.

 3. TÁCH BIỆT GIỮA “NGHĨ” VÀ “VIẾT”

Nên hoàn thành hết phần “nghĩ” (lên ý tưởng, cấu trúc) trong 10 phút đầu tiên. Một khi đã hài lòng với phần dàn bài của mình, khi đó bạn hãy bắt đầu viết. Nên theo sát dàn bài đã lên vì điều đó sẽ giúp bạn tập trung vào việc viết thay vì phải vừa nghĩ vừa viết. Nếu không xây dựng dàn bài thì bạn sẽ phải lo lắng việc mình đã sử dụng nhiều từ vựng học thuật với các cấu trúc câu phức tạp hay chưa và ý tưởng của mình đã được làm rõ trong bài viết hay chưa. Điều này sẽ tốn rất nhiều thời gian của bạn.
Bí Quyết Nâng Cao Band Điểm IELTS Writing
Dành 10 phút đầu cho việc xây dựng cấu trúc bài cũng như lên ý tưởng cho phần thân bài

 4. KIÊN TRÌ LUYỆN TẬP

Hãy nhớ rằng việc cải thiện kỹ năng viết đòi hỏi nhiều thời gian và tập luyện. Theo các nghiên cứu mới nhất, để tăng từ 0-0.5 điểm trong bài thi Ielts cần trung bình 100 giờ luyện tập. Bạn cần luyện viết các bài luận, các đoạn văn; lên ý tưởng cho các đề tài, tham khảo cách triển khai ý tưởng từ các nguồn tài liệu uy tín. Ngoài ra, bạn nên xây dựng, cải thiện vốn từ vựng thông qua các nguồn từ vựng phân theo chủ đề, theo các dạng bài. Đồng thời học và rút kinh nghiệm từ các lỗi sai của mình và đọc các bài chấm trên các website để học từ lỗi của người khác . Luyện tập chăm chỉ sẽ giúp viết tốt hơn và nhanh hơn!

Với 4 tips này cùng với sự chăm chỉ rèn luyện và trau dồi các kiến thức cần thiết khác, trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ tin chắc rằng bạn sẽ có thể gia tăng đáng kể band điểm trong phần thi IETLS Writing cùa mình đó. Bởi vì chỉ cần có một kế hoạch ôn luyện và phân chia thời gian hợp lý thì mọi thứ sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.
Và đừng quên truy cập vào : http://ieltsgiasu.com/blog để tham khảo thêm các tài liệu luyện thi IELTS hay những kinh nghiệm luyện thi IELTS mới nhất là ALT đã tổng hợp nhé.

>> IELTS Writing Tips: 20 Sai Lầm Phổ Biến Trong IELTS Writing

Thứ Tư, 10 tháng 1, 2018

TẠI SAO PHẢI MANG THEO NHỮNG HÀNH LÝ XÁCH TAY NÀY KHI ĐI DU HỌC

Nếu bạn nghĩ việc sắp xếp hành lý xách tay khi lên đường du học cũng đơn giản như khi bạn đi du lịch, thì đó là một điều hoàn toàn sai lầm. Để biết nên mang gì, bỏ gì, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây của ALT với 10 món không thể thiếu trong hành lý xách tay được tư vấn bởi các chuyên viên của Tổ chức Giáo dục Thế giới World Eduaction.

Nếu có sự chuẩn bị đầy đủ thì các bạn sẽ dễ dàng và thoải mái hơn trong những ngày đầu tiên đặt chân lên nên đất lạ xứ người đó. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên đọc và tìm hiểu cách để hòa nhập nhanh chóng với cuộc sống mới cũng như tránh tình trạng bị sốc văn hóa khi đi du học đó.
Đối với các bạn đang chuẩn bị bắt đầu lên kế hoạch đi du học nước ngoài thì hãy liên hệ  ngay với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT nhé, ở đây các bạn sẽ nhận được những lời tư vấn và hướng dấn cụ thể nhất từ các bước săn học bổng du học, chuẩn bị hồ sơ , điểm số IELTS cần thiết …

Đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

>> Sốc văn hóa khi đi du học

Thứ Ba, 9 tháng 1, 2018

10 ỨNG DỤNG FLASHCARDS GIÚP TÔI HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ


Smartphone giờ đây đã trở thành một vật bất ly thân của hầu hết mọi người, vậy tại sao chúng ta không thể vận dụng nó như một công cụ học tập tiện dụng mọi lúc mọi nơi? Với nhưng ai đang học tiếng Anh nói chung và luyện IELTS nói riêng thì 10 ứng dụng Flashcards Tiếng Anh dưới đây sẽ một nguồn thông tin đặc biệt hữu ích giúp các bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong quá trình học tập.
Giờ hãy cùng ALT IELTS GIA SƯ khám phá 10 ứng dụng này nhé.
Flashcards tiếng anh
Ứng Dụng Flashcards tiếng anh
10 ứng dụng Flashcards tiếng anh
Các ứng dụng Flashcards tiếng anh
Ứng dụng Flashcards tiếng anh mà bạn cần biết
Ứng dụng Flashcards tiếng anh hay
Ứng dụng Flashcards tiếng anh tốt nhất
Các ứng dụng Flashcards tiếng anh hay
Những ứng dụng Flashcards tiếng anh
Các ứng dụng flashcards để học tiếng anh

Trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ tin rằng với 10 ứng dụng này chúng sẽ vô cùng hữu ích cho các bạn đang có nhu cầu ôn luyện tiếng anh hay luyện thi IELTS, đặc biệt là phần từ vựng tiếng Anh. Hãy nhanh chóng download những ứng dụng Flashcards tiếng anh này về " dế yếu" của bạn và trải nghiệm chúng nhé.
Ngoài ra ALT còn chuẩn bị sẵn cho các bạn một kho từ vựng IELTS theo các chủ đề khác nhau dành riêng cho các bạn thí sinh chuẩn bị bước vào kì thi IELTS sắp tới rồi đó, hãy cùng ALT ôn luyện thật đầy đủ để giành được điểm số mong muốn nhé. 

>> Bộ từ vựng IELTS Speaking và Writing 

Thứ Hai, 8 tháng 1, 2018

ĐẢM BẢO VƯỢT QUA IELTS SPEAKING VỚI BỘ PHRASAL VERB DƯỚI ĐÂY (P.3)


Trong bài viết lần này, trung tâm ALT sẽ tiếp tục gửi tới các bạn các phrasal Verb thông dụng cho phần thi IELTS Speaking để hỗ trợ các bạn có được một kho phrasal verb phong phú cũng như không còn nỗi sợ trong việc sử dụng các Phrasal Verb này trong bài thi IELTS của mình nữa.
Giờ hãy cùng ALT khám phá xem lần này sẽ là những Phrasal Verb nào nhé.
 
PHRASAL VERB
DỊCH NGHĨA
VÍ DỤ
call around
Gọi điện nhiều người, nhiều nơi.
We called around but we weren't able to find the car part we needed.
call sb back
Gọi lại
called the company back but the offices were closed for the weekend.
call sth off
Tạm hủy
Jason called the wedding off because he wasn't in love with his fiancé.
call on sb
Hỏi ý kiến hoặc câu trả lời.
The professor called on me for question 1.
call on sb
Đến thăm ai đó.
We called on you last night but you weren't home.
call sb up
Gọi điện thoại
Give me your phone number and I will call you up when we are in town.
calm down
Bình tĩnh
You are still mad. You need to calm down before you drive the car.
not care for
sb/ sth
Không quan tâm, không thích.
I don't care for his behaviour.
catch up
Đuổi kịp.
You'll have to run faster than that if you want to catch up with Marty.
check in
Đăng kí, nhận phòng tại sân bay hoặc khách sạn.
We will get the hotel keys when we check in.
check out
Trả phòng khách sạn.
You have to check out of the hotel before 11:00 AM.
check sb/ sth out
Điều tra, kiểm tra.
The company checks out all new employees.
check out
sb/ sth
Nhìn, quan sát (không lịch sự).
Check out the crazy hair on that guy!
cheer up
Vui vẻ hơn.
She cheered up when she heard the good news.
cheer sb up
Khiến ai đó vui vẻ hơn.
I brought you some flowers to cheer you up.
chip in
Giúp đỡ.
If everyone chips in we can get the kitchen painted by noon.
clean sth up
Dọn dẹp.
Please clean up your bedroom before you go outside.
come across sth
Tình cờ, không ngờ đến.
came across these old photos when I was tidying the closet.
come apart
Chia ra.
The top and bottom come apart if you pull hard enough.
come down with sth
Ốm, bệnh.
My nephew came down with chicken pox this weekend.
come forward
Tình nguyện giúp đỡ, hỗ trợ.
The woman came forward with her husband's finger prints.
come from some place
Nguồn gốc.
The art of origami comes from Asia.
count on
sb/ sth
Nhờ vả, phụ thuộc.
I am counting on you to make dinner while I am out.
cross sth out
Gạch bỏ.
Please cross out your old address and write your new one.
cut back on sth
Giảm bớt, cắt bỏ.
My doctor wants me to cut back on sweets and fatty foods.
custh down
Đốn bỏ.
We had to cut the old tree in our yard down after the storm.
cut in
Cắt ngang.
Your father cut in while I was dancing with your uncle.
cut in
Khoảng cách quá gần giữa hai phương tiện.
The bus driver got angry when that car cut in.
cut in
Bắt đầu hoạt động thiết bị điện, động cơ.
The air conditioner cuts in when the temperature gets to 22°C.
custh off
Cắt bỏ, loại bỏ.
The doctors cut off his leg because it was severely injured.
custh off
Ngừng cung cấp.
The phone company cut off our phone because we didn't pay the bill.
cusb off
Loại bỏ suy nghĩ, ý tưởng.
My grandparents cut my father off when he remarried.
custh out
Cắt bỏ (dùng cho kéo và giấy)
cut this ad out of the newspaper.

Giờ thì các bạn đã có thể bổ sung thêm các phrasal verb thộng dụng này vào kho của mình rồi đó, tuy nhiên trung tâm luyện thi IELTS ALT sẽ nhắc lại một chút đó về việc sử dụng các các Phrasal verb này.
Đó là các bạn phải luyện tập và hiểu các phrasal verb này, để có thể sử dụng chúng đúng cách và phù hợp nhé bởi vì chúng có thể sẽ trở thành điểm đột phá giúp bạn đạt band điểm cao trong phần thi IETLS Speaking đó. 
Nếu các bạn cảm thấy chưa tự tin lắm về phần này cũng như các kiến thức khác trong quá trình luyện thi IELTS thì hãy thử tham gia ngay một khóa học luyện thi IETLS của trung tâm ALT IELTS GIA SƯ nhé.
Dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trung tâm các bạn sẽ được hệ thống lại các kiến thức, xây dựng các kỹ năng và học thêm được rất nhiều các kinh nghiệm và mẹo để làm bài thi IELTS đó. Hãy thử và bạn sẽ nhận thấy ngay hiểu quả !

>> 15 Phrasal Verb Thường Gặp Trong Bài Thi IELTS

Chủ Nhật, 7 tháng 1, 2018

GHI NHỚ BỘ TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING (P.5)

Tiếp tục với 2 chủ đề cuối cùng trong seri bài viết từ vựng IELTS theo chủ đề của ALT nhé, lần này sẽ là 2 chủ đề Environment và Education. Đây là 2 chủ đề khá quen thuộc và thường hay xuất hiện trong bài thi IELTS chính vì vậy các bạn hãy nắm chắc từ vựng của 2 chủ đề này nhé.
Giờ hãy bắt đầu cùng ALT khám phá từ vựng của chúng nào.
TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING Topic: ENVIRONMENT
ALT IELTS Gia Sư đã trở lại với các từ vựng IELTS Speaking và Writing thuộc chủ đề  ENVIRONMENT có kèm câu ví dụ mẫu. Còn đợi gì mà không ghim lại ngay để vận dụng chính xác trong bài thi nhé!
  1. Serious environmental degradation: The process in the quality of environment changes to a worse condition.
" In some industrial zones, the production processes may result in serious environmental degradation.
  1. Irresponsible disposal of industrial waste: Discharge industrial waste without concern about the environment.
" Global warming stems from the irresponsible disposal of industrial waste.
  1. Waste treatment systems: The way to treat wastes without harming the environment.
    " If factory installed waste treatment systemsinstead of discharging chemical wastes into rivers, water pollution could be controlled.
  2. Discharge chemical waste: to dispose of chemical waste.
" Nowadays, more and more company and industrial zones have been discharging chemical waste into rivers, causing death to many fish and other aquatic animals.
  1. Litter the street: To leave the waste paper, cans, etc. on the street.
" Residents will consider newcomers dirty and ill-mannered if they litter the street or spit gum in public places.
  1. The emission of greenhouse gases: The act of sending out gas, especially carbon dioxide or methane, that is through to trap heat above the Earth and cause the greenhouse effect.
" If all countries in over the world could decrease their energy consumption, this will reduce the emission of greenhouse gases.
  1. Chemical fertilisers/weedkillers: Poison used to kill unwanted plants.
" Organic farmers do not pollute the water or the soil which result from the application of chemical fertilisers and weedkillers.
  1. Eco-friendly:Not harmful to the environment.
" Countries such as Japan are leading the way, for example, in developing more eco-friendly cars, buses and lorries.
  1. To be spoiled by: To be received a bad effect that it is no longer attractive, enjoyable, useful, etc
" Several famous beaches in Vietnam have been spoiled by this lack of respect for the local environment.
  1. Contamination of land, air or water: To make land, air or water dirty or harmful by putting chemicals or poison in it.
" Contamination of land, air and water has reached alarming levels.
  1. Illegal logging and deforestation: the work for cutting down trees for commercial purpose in an illegal way.
" It should not be forgotten that illegal logging in the Amazon Basin is still a major factor in climate change.
  1. Burning fossil fuels: Burning a fuel such as coal or oil that is produced by the very gradual decaying of animals or plants over million of years.
" Individuals can make a small contribution by not burning wood and other fossil fuels.
  1. long-term consequences: something that happens in the distant future as a result of a particular action or set of conditions.
" The effects of our use of fossil fuels today may last for generations, and it is almost certain to have long-term consequences for humanity.
  1. Renewable energy: Renewable energy comes from sources that can be easily replaced naturally so that there is always more available.
" Wind farms and other sources of renewable energy will help to reduce CO2 emission to an acceptable level.
  1. Environmental protection: The act of protecting the environment.
" Environmental protection is one of the most important challenges almost every country is facing.
  1. Sustainable development: The development without damaging the environment.
    " The government should commit to sustainable development and the protection of the environment.
  2. To deplete natural resource: To reduce the amount of natural resource.
    " Depleting natural resourceis become a serious concern for the government to get deal with.
  3. Fight climate change: To prevent a permanent change in weather.
" International cooperation is necessary to fight climate change.
  1. Conserve energy: To protect and prevent energy from reduction.
" Scientists in many countries are cooperating to find a method to conserve energy.
  1. Sort the daily garbage:To arrange garbage in groups according to size, type daily.
    " One thing that individual can do to protect the environment is sorting the daily garbage.
    21. Dump waste: To dispose of waste in an irresponsible manner.
" Disposal of household waste is a daunting task for local authorities. Towns and cities cannot just dump such waste and hope it will go away.
  1. Toxic waste:Poisonous waste.
" Efforts to recycle waste are only a partial solution. Meanwhile, the problem of toxic waste remains.
23. Offset carbon emissions: Pay for an equivalent amount of carbon dioxide to be saved elsewhere.
" Some airlines have schemes now for offsetting carbon emissions.
  1. Introduce green taxes:Taxes which relate to the protection of the environment.
" Politicians should not be afraid of introducing green taxes and incentives to encourage eco-friendly design in architecture.
  1. Reduce carbon footprint:reduce amount of carbon dioxide created by an activity/person/business
    26. Food miles:Distance food has to travel between where it is grown or made and where it is consumed.
" We can all reduce our carbon footprint by flying less, and reduce our food miles by buying local produce.
CLIMATE CHANGE AND ITS CONSEQUENCE:
  1. Searing heat:extreme heat.
" Parts of Europe which used to be cooler now experience intense, searing heat, and temperatures soar above the average every summer.
  1. Widespread flooding
" Most areas in Europe suffer widespread flooding on a regular basis.
  1. Alternative energy sources
  2. Hybrid car
" To protect the environment, people can buy a hybrid car, develop alternative energy sources for homes, solar heating for instance. and build more offshore wind farms.
  1. Combat climate change
" It is absolutely vital that every civil plays their role in combating climate change.32. Environmental catastrophe
" We may have less than a decade to avoid an environmental catastrophe on a global scale.
OTHER USEFUL EXPRESSIONS/PHRASES FOR THE ENVIRONMENT TOPIC:
  • The deterioration in the air quality
  • To curb environmental deterioration
  • To destroy/degrade the environment
  • To lower the demand for energy in every household
  • Exhaust fumes from vehicles
  • To raise the public’s ecological consciousness
  • To promote environmentally-friendly technology
  • To reduce the dependence on the traditional energy resources/on fossil fuels.
  • To suffer from adverse effects of environmental problems
  • To burn fossil fuels to generate energy
  • The growing demand for fossil fuels in the world
  • Renewable energy from solar, wind or water power
  • Gas emissions from factories
  • To alleviate environmental problems
  • To contaminate the environment
  • The protection of wildlife
  • The biology will be seriously affected
TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING Chủ Đề: EDUCATION
Là một chủ đề được khai thác khá phổ biến trong các đề luyện thi IELTS Writing task 2, bạn nắm được các Collocation của topic EDUCATION chưa?
to attend classes: to go to classes
bachelors degree: an undergraduate course which usually lasts 3-4 years
boarding school: a school where pupils live during term time
distance learning: a way of studying where tuition is carried out over the Internet or by post
face-to-face classes: as opposed to distance learning the traditional way of studying in a classroom with colleagues and a teacher
to fall behind with your studies: to progress less quickly than others
to give feedback: to offer guidance on a student’s work
a graduation ceremony: an event where a successful student receives his or her academic degree
higher education: education, usually in a college or university, that is followed after high school or secondary school
an intensive course: a course that offers lots of training in order to reach a goal in as short a time as possible
to keep up with your studies: to not fall behind
to learn something by heart: to memorize it
a mature student: a student who is older than average and who has usually returned to education after a period at work
master’s degree: a period of study which often follows the completion of a bachelor’s degree or is undertaken by someone regarded as capable of a higher-level academic course
to meet a deadline: to finish a job or task in the time allowed or agreed
to play truant: to stay away from classes without permission
private language school: an independent school run as a business concern
public schools: exclusive independent schools in the UK
a single-sex school: a school where only boys or girls attend (as opposed to a mixed-sex school)
to sit an exam: to take an exam
state school: a school paid for by public funds and available to the general public
subject specialist: a teacher who has a great deal of knowledge about the subject they teach.
to take a year out: to spend a year working or travelling before starting university
tuition fees: the money paid for a course of study
to work your way through university: to have a paid job whilst studying to support yourself financially
20 USEFUL COLLOCATIONS FOR WRITING TASK 2
  1. To play/have a(n) important/key/vital/crucial role in (doing) sth:  to play an important part in sth
" University education plays a crucial role in improving the quality of human workforce.
  1. To make significant/substantial/valuable/ great/outstanding contribution to sth
" The medical advances have made outstanding contributions to the public’s health care.
  1. To solve the problem
" Whoever created this problem should solve it.
  1. To be key factors influencing something
" The number of the vehicles used is the key factors influencing pollution.
  1. To reap the benefits (of sth) – gain benefit from something/ make the most of something
" The customers reap the benefits of globalization.
  1. To be a contributing factor:  to be one of the main causes of sth
" The vaccination program has been a contributing factor in the improvement of health standards.
  1. To contribute to sth
" Alcohol contributes to 100,000 deaths a year in the US.
  1. To gain/derive benefit (from sth)
" Many students derived enormous benefit from the course.
  1. To have a right to do sth = to be entitled to do sth
" Everyone should have the right to freedom of expression.
" Full-time employees are entitled to receive health insurance.
  1. To benefit greatly/enormously/considerably … from sth
" Many thousands have benefited considerably from the new treatment.
  1. To have/enjoy/achieve a huge/great success in doing sth
" We want all our students to achieve a huge success in the exam
  1. To launch a full-scale investigation into sth
" The authorities are planning to launch a full-scale investigation into the crash.
  1. To meet the need of/demand
" The charity exists to meet the needs of elderly people.
  1. To fulfil a role/duty/function/ an aim/a goal/an objective/dream/ambition/hope
" Visiting Disneyland has fulfilled a boyhood dream.
  1. To fulfil a requirement/condition/obligation
" Britain was accused of failing to fulfill its obligation under the EU Treaty.
  1. To fulfil a promise/pledge = to keep a promise
" I’d like to see him fulfill his promise to reorganize the army.
  1. To satisfy sb’s needs/demands/desires/requirements
" The program is designed to satisfy the needs of adult learners.
  1. To have/gain knowledge/understanding of sth
" The need to gain knowledge about birth control.
  1. To have/make common cause (with/against)
" S officials expect other Western governments to make common cause with them over the arrests.
  1. To cause somebody to do something
" What caused you to change your mind?
Vậy là ALT đã gửi tới các bạn trọn vẹn từ vựng của 2 chủ đề Education và Environment kèm theo các mẫu câu ví dụ rồi đó. Hãy nhanh chóng bổ sung chúng vào kho từ vựng IELTS của các bạn nhé. Hãy nắm vững các từ vựng IELTS theo các chủ đề này bởi vì sở hữu càng nhiều từ vựng thì các bạn sẽ càng thoải mái hơn khi phải đối mặt với các câu hỏi trong đề thi IELTS.
Ngoài ra, đừng quên ôn luyện thêm các kỹ năng về phrasal verb,Paraphrase hay các dạng bài IELTS Writing Task 1, 2 ... nữa nhé, bạn sẽ phải trang bị rất kiến thức và kỹ năng nếu muốn đạt được điểm số mong muốn trong kì thi IELTS đó. 
Bạn có thể tìm kiếm thêm các tài liệu luyện thi IELTS tại website của ALT : 
Hoặc bạn có thể đăng ký tham dự ngay một khóa học luyện thi IELTS của trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ, các thầy cô ở trung tâm sẽ giúp các bạn trang bị tới " tận răng" để chuẩn bị bước vào kì thi IELTS.