Pages

Thứ Hai, 8 tháng 1, 2018

ĐẢM BẢO VƯỢT QUA IELTS SPEAKING VỚI BỘ PHRASAL VERB DƯỚI ĐÂY (P.3)


Trong bài viết lần này, trung tâm ALT sẽ tiếp tục gửi tới các bạn các phrasal Verb thông dụng cho phần thi IELTS Speaking để hỗ trợ các bạn có được một kho phrasal verb phong phú cũng như không còn nỗi sợ trong việc sử dụng các Phrasal Verb này trong bài thi IELTS của mình nữa.
Giờ hãy cùng ALT khám phá xem lần này sẽ là những Phrasal Verb nào nhé.
 
PHRASAL VERB
DỊCH NGHĨA
VÍ DỤ
call around
Gọi điện nhiều người, nhiều nơi.
We called around but we weren't able to find the car part we needed.
call sb back
Gọi lại
called the company back but the offices were closed for the weekend.
call sth off
Tạm hủy
Jason called the wedding off because he wasn't in love with his fiancé.
call on sb
Hỏi ý kiến hoặc câu trả lời.
The professor called on me for question 1.
call on sb
Đến thăm ai đó.
We called on you last night but you weren't home.
call sb up
Gọi điện thoại
Give me your phone number and I will call you up when we are in town.
calm down
Bình tĩnh
You are still mad. You need to calm down before you drive the car.
not care for
sb/ sth
Không quan tâm, không thích.
I don't care for his behaviour.
catch up
Đuổi kịp.
You'll have to run faster than that if you want to catch up with Marty.
check in
Đăng kí, nhận phòng tại sân bay hoặc khách sạn.
We will get the hotel keys when we check in.
check out
Trả phòng khách sạn.
You have to check out of the hotel before 11:00 AM.
check sb/ sth out
Điều tra, kiểm tra.
The company checks out all new employees.
check out
sb/ sth
Nhìn, quan sát (không lịch sự).
Check out the crazy hair on that guy!
cheer up
Vui vẻ hơn.
She cheered up when she heard the good news.
cheer sb up
Khiến ai đó vui vẻ hơn.
I brought you some flowers to cheer you up.
chip in
Giúp đỡ.
If everyone chips in we can get the kitchen painted by noon.
clean sth up
Dọn dẹp.
Please clean up your bedroom before you go outside.
come across sth
Tình cờ, không ngờ đến.
came across these old photos when I was tidying the closet.
come apart
Chia ra.
The top and bottom come apart if you pull hard enough.
come down with sth
Ốm, bệnh.
My nephew came down with chicken pox this weekend.
come forward
Tình nguyện giúp đỡ, hỗ trợ.
The woman came forward with her husband's finger prints.
come from some place
Nguồn gốc.
The art of origami comes from Asia.
count on
sb/ sth
Nhờ vả, phụ thuộc.
I am counting on you to make dinner while I am out.
cross sth out
Gạch bỏ.
Please cross out your old address and write your new one.
cut back on sth
Giảm bớt, cắt bỏ.
My doctor wants me to cut back on sweets and fatty foods.
custh down
Đốn bỏ.
We had to cut the old tree in our yard down after the storm.
cut in
Cắt ngang.
Your father cut in while I was dancing with your uncle.
cut in
Khoảng cách quá gần giữa hai phương tiện.
The bus driver got angry when that car cut in.
cut in
Bắt đầu hoạt động thiết bị điện, động cơ.
The air conditioner cuts in when the temperature gets to 22°C.
custh off
Cắt bỏ, loại bỏ.
The doctors cut off his leg because it was severely injured.
custh off
Ngừng cung cấp.
The phone company cut off our phone because we didn't pay the bill.
cusb off
Loại bỏ suy nghĩ, ý tưởng.
My grandparents cut my father off when he remarried.
custh out
Cắt bỏ (dùng cho kéo và giấy)
cut this ad out of the newspaper.

Giờ thì các bạn đã có thể bổ sung thêm các phrasal verb thộng dụng này vào kho của mình rồi đó, tuy nhiên trung tâm luyện thi IELTS ALT sẽ nhắc lại một chút đó về việc sử dụng các các Phrasal verb này.
Đó là các bạn phải luyện tập và hiểu các phrasal verb này, để có thể sử dụng chúng đúng cách và phù hợp nhé bởi vì chúng có thể sẽ trở thành điểm đột phá giúp bạn đạt band điểm cao trong phần thi IETLS Speaking đó. 
Nếu các bạn cảm thấy chưa tự tin lắm về phần này cũng như các kiến thức khác trong quá trình luyện thi IELTS thì hãy thử tham gia ngay một khóa học luyện thi IETLS của trung tâm ALT IELTS GIA SƯ nhé.
Dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trung tâm các bạn sẽ được hệ thống lại các kiến thức, xây dựng các kỹ năng và học thêm được rất nhiều các kinh nghiệm và mẹo để làm bài thi IELTS đó. Hãy thử và bạn sẽ nhận thấy ngay hiểu quả !

>> 15 Phrasal Verb Thường Gặp Trong Bài Thi IELTS

LÀM THẾ NÀO CÓ THỂ QUẢN LÝ CHI TIÊU KHI ĐI DU HỌC

Du học nước ngoài, bạn tự mình quyết định tất cả mọi việc liên quan đến cuộc sống cá nhân của chính bạn. Và theo những thống kê cho thấy, việc quản lý chi tiêu là một trong những thử thách ‘chông gai’ nhất mà bất kìa du học sinh thời kì đầu nào cũng phải đối mặt. Vậy làm thế nào để chi tiêu hợp lý và kiểm soát tài chính cá nhân hiệu quả, sau đây là những lời khuyên ALT dành cho bạn.

Quản lý chi tiêu hiệu quả

– Tránh các khoản nợ không liên quan đến việc học
Hầu hết các nước phát triển đều khuyến khích cá nhân chi tiêu qua thẻ tín dụng và nếu bạn không am hiểu hoặc chủ động trong tài chính thì rất có thể đó là một ‘cạm bẫy’ ngọt ngào. Lời khuyên ở đây là bên cạnh những khoản chi cho việc học, hãy tập sử dụng tiền mặt cho đến khi bạn đã quen thuộc hơn.
– Ghi lại chi tiêu
Một cuốn sổ tay sẽ rất hữu dụng cho việc quản lý tiền bạc. Thói quen này sẽ giúp bạn biết được xu hướng chi tiêu của mình là gì, từ đó có những thay đổi kịp thời.
– Lên kế hoạch chi tiêu
Không cần quá chi tiết, chỉ đơn giản là một bảng dự trù chi tiêu trong một tuần hoặc một tháng. Theo sát kế hoạch đề ra và hạn chế những chi phí không cần thiết thấp nhất có thể.
– Giữ lại các hóa đơn
Bạn không thể nhớ tất cả những thứ mình đã chi vậy nên cách tốt nhất lưu lại các hóa đơn để sau này tiện kiểm tra và quản lý.
– Cân nhắc kỹ trước khi mua thứ gì đó
Vẫn là sinh viên, bạn không được tự do trong tài chính, vì vậy hãy cân nhắc kỹ và đặt câu hỏi ‘Liệu bản thân có thật sự cần’ trước khi ra quyết định. Hãy viết điều bạn muốn ra giấy và dán lên tường, nhìn nó mỗi ngày, cho đến khi bạn nhận thấy mình thật sự cần phải mua.

Tiết kiệm thông minh

– Mua sách giáo khoa đã qua sử dụng
Sách và dụng cụ học tập chiếm một khoản không nhỏ với mỗi du học sinh. Để tiết kiệm, bạn không không nhất thiết phải mua sách mới hoàn toàn làm gì, các trang web như ebay.com, amazon.com sẽ có nhiều lựa chọn về ‘độ mới’ của sách như: Mới 90%, mới 70%,… Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thế liên lạc với các anh chị cựu sinh viên vừa tốt nghiệp để mua lại sách giá rẻ hoặc mượn sách từ thư viện trường.
– Tận dụng các hoạt động trong trường
Thông thường, số tiền bạn đóng theo từng học kì đã bao gồm nhiều chi phí hoạt động của: Nhà ăn, phòng tập gym, hội sinh viên,… Vì vậy hãy tận dụng tối đa các tiện ích đó trước khi quyết định rút hầu bao chi tiêu cho bất cứ thứ gì tương tự. Tham gia các hoạt động trong trường vừa an toàn, tiết kiệm lại đem lại cho bạn nhiều cơ hội mở rộng quan hệ.
– Đăng ký thẻ giảm giá cho sinh viên quốc tế
Để thu hút và kích cầu, đa phần chính phủ các nước phát triển đều có những chính sách hỗ trợ du học sinh quốc tế. Trong đó, các loại thẻ giám giá vé tàu điện, vé xe bus, giảm giá mua sắm, xem phim, ăn uống… là những tiện ích bạn không được bỏ qua. Hãy luôn mang theo thẻ sinh viên và bản sao hộ chiếu bên mình để tận hưởng những ưu đãi đặc biệt của một du học sinh.

Với những cách quản lý chi tiêu này, trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT tin rằng các bạn sẽ có thể giảm thiểu được đáng kể những chi phí phát sinh không đáng có trong quá trình đi du học của mình rồi đó. Nếu bạn còn đang đau đầu về kế hoạch quản lý chi tiêu của mình không được như ý thì hãy thử áp dụng những điều trên nhé.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

Chủ Nhật, 7 tháng 1, 2018

GHI NHỚ BỘ TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING (P.5)

Tiếp tục với 2 chủ đề cuối cùng trong seri bài viết từ vựng IELTS theo chủ đề của ALT nhé, lần này sẽ là 2 chủ đề Environment và Education. Đây là 2 chủ đề khá quen thuộc và thường hay xuất hiện trong bài thi IELTS chính vì vậy các bạn hãy nắm chắc từ vựng của 2 chủ đề này nhé.
Giờ hãy bắt đầu cùng ALT khám phá từ vựng của chúng nào.
TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING Topic: ENVIRONMENT
ALT IELTS Gia Sư đã trở lại với các từ vựng IELTS Speaking và Writing thuộc chủ đề  ENVIRONMENT có kèm câu ví dụ mẫu. Còn đợi gì mà không ghim lại ngay để vận dụng chính xác trong bài thi nhé!
  1. Serious environmental degradation: The process in the quality of environment changes to a worse condition.
" In some industrial zones, the production processes may result in serious environmental degradation.
  1. Irresponsible disposal of industrial waste: Discharge industrial waste without concern about the environment.
" Global warming stems from the irresponsible disposal of industrial waste.
  1. Waste treatment systems: The way to treat wastes without harming the environment.
    " If factory installed waste treatment systemsinstead of discharging chemical wastes into rivers, water pollution could be controlled.
  2. Discharge chemical waste: to dispose of chemical waste.
" Nowadays, more and more company and industrial zones have been discharging chemical waste into rivers, causing death to many fish and other aquatic animals.
  1. Litter the street: To leave the waste paper, cans, etc. on the street.
" Residents will consider newcomers dirty and ill-mannered if they litter the street or spit gum in public places.
  1. The emission of greenhouse gases: The act of sending out gas, especially carbon dioxide or methane, that is through to trap heat above the Earth and cause the greenhouse effect.
" If all countries in over the world could decrease their energy consumption, this will reduce the emission of greenhouse gases.
  1. Chemical fertilisers/weedkillers: Poison used to kill unwanted plants.
" Organic farmers do not pollute the water or the soil which result from the application of chemical fertilisers and weedkillers.
  1. Eco-friendly:Not harmful to the environment.
" Countries such as Japan are leading the way, for example, in developing more eco-friendly cars, buses and lorries.
  1. To be spoiled by: To be received a bad effect that it is no longer attractive, enjoyable, useful, etc
" Several famous beaches in Vietnam have been spoiled by this lack of respect for the local environment.
  1. Contamination of land, air or water: To make land, air or water dirty or harmful by putting chemicals or poison in it.
" Contamination of land, air and water has reached alarming levels.
  1. Illegal logging and deforestation: the work for cutting down trees for commercial purpose in an illegal way.
" It should not be forgotten that illegal logging in the Amazon Basin is still a major factor in climate change.
  1. Burning fossil fuels: Burning a fuel such as coal or oil that is produced by the very gradual decaying of animals or plants over million of years.
" Individuals can make a small contribution by not burning wood and other fossil fuels.
  1. long-term consequences: something that happens in the distant future as a result of a particular action or set of conditions.
" The effects of our use of fossil fuels today may last for generations, and it is almost certain to have long-term consequences for humanity.
  1. Renewable energy: Renewable energy comes from sources that can be easily replaced naturally so that there is always more available.
" Wind farms and other sources of renewable energy will help to reduce CO2 emission to an acceptable level.
  1. Environmental protection: The act of protecting the environment.
" Environmental protection is one of the most important challenges almost every country is facing.
  1. Sustainable development: The development without damaging the environment.
    " The government should commit to sustainable development and the protection of the environment.
  2. To deplete natural resource: To reduce the amount of natural resource.
    " Depleting natural resourceis become a serious concern for the government to get deal with.
  3. Fight climate change: To prevent a permanent change in weather.
" International cooperation is necessary to fight climate change.
  1. Conserve energy: To protect and prevent energy from reduction.
" Scientists in many countries are cooperating to find a method to conserve energy.
  1. Sort the daily garbage:To arrange garbage in groups according to size, type daily.
    " One thing that individual can do to protect the environment is sorting the daily garbage.
    21. Dump waste: To dispose of waste in an irresponsible manner.
" Disposal of household waste is a daunting task for local authorities. Towns and cities cannot just dump such waste and hope it will go away.
  1. Toxic waste:Poisonous waste.
" Efforts to recycle waste are only a partial solution. Meanwhile, the problem of toxic waste remains.
23. Offset carbon emissions: Pay for an equivalent amount of carbon dioxide to be saved elsewhere.
" Some airlines have schemes now for offsetting carbon emissions.
  1. Introduce green taxes:Taxes which relate to the protection of the environment.
" Politicians should not be afraid of introducing green taxes and incentives to encourage eco-friendly design in architecture.
  1. Reduce carbon footprint:reduce amount of carbon dioxide created by an activity/person/business
    26. Food miles:Distance food has to travel between where it is grown or made and where it is consumed.
" We can all reduce our carbon footprint by flying less, and reduce our food miles by buying local produce.
CLIMATE CHANGE AND ITS CONSEQUENCE:
  1. Searing heat:extreme heat.
" Parts of Europe which used to be cooler now experience intense, searing heat, and temperatures soar above the average every summer.
  1. Widespread flooding
" Most areas in Europe suffer widespread flooding on a regular basis.
  1. Alternative energy sources
  2. Hybrid car
" To protect the environment, people can buy a hybrid car, develop alternative energy sources for homes, solar heating for instance. and build more offshore wind farms.
  1. Combat climate change
" It is absolutely vital that every civil plays their role in combating climate change.32. Environmental catastrophe
" We may have less than a decade to avoid an environmental catastrophe on a global scale.
OTHER USEFUL EXPRESSIONS/PHRASES FOR THE ENVIRONMENT TOPIC:
  • The deterioration in the air quality
  • To curb environmental deterioration
  • To destroy/degrade the environment
  • To lower the demand for energy in every household
  • Exhaust fumes from vehicles
  • To raise the public’s ecological consciousness
  • To promote environmentally-friendly technology
  • To reduce the dependence on the traditional energy resources/on fossil fuels.
  • To suffer from adverse effects of environmental problems
  • To burn fossil fuels to generate energy
  • The growing demand for fossil fuels in the world
  • Renewable energy from solar, wind or water power
  • Gas emissions from factories
  • To alleviate environmental problems
  • To contaminate the environment
  • The protection of wildlife
  • The biology will be seriously affected
TỪ VỰNG IELTS SPEAKING VÀ WRITING Chủ Đề: EDUCATION
Là một chủ đề được khai thác khá phổ biến trong các đề luyện thi IELTS Writing task 2, bạn nắm được các Collocation của topic EDUCATION chưa?
to attend classes: to go to classes
bachelors degree: an undergraduate course which usually lasts 3-4 years
boarding school: a school where pupils live during term time
distance learning: a way of studying where tuition is carried out over the Internet or by post
face-to-face classes: as opposed to distance learning the traditional way of studying in a classroom with colleagues and a teacher
to fall behind with your studies: to progress less quickly than others
to give feedback: to offer guidance on a student’s work
a graduation ceremony: an event where a successful student receives his or her academic degree
higher education: education, usually in a college or university, that is followed after high school or secondary school
an intensive course: a course that offers lots of training in order to reach a goal in as short a time as possible
to keep up with your studies: to not fall behind
to learn something by heart: to memorize it
a mature student: a student who is older than average and who has usually returned to education after a period at work
master’s degree: a period of study which often follows the completion of a bachelor’s degree or is undertaken by someone regarded as capable of a higher-level academic course
to meet a deadline: to finish a job or task in the time allowed or agreed
to play truant: to stay away from classes without permission
private language school: an independent school run as a business concern
public schools: exclusive independent schools in the UK
a single-sex school: a school where only boys or girls attend (as opposed to a mixed-sex school)
to sit an exam: to take an exam
state school: a school paid for by public funds and available to the general public
subject specialist: a teacher who has a great deal of knowledge about the subject they teach.
to take a year out: to spend a year working or travelling before starting university
tuition fees: the money paid for a course of study
to work your way through university: to have a paid job whilst studying to support yourself financially
20 USEFUL COLLOCATIONS FOR WRITING TASK 2
  1. To play/have a(n) important/key/vital/crucial role in (doing) sth:  to play an important part in sth
" University education plays a crucial role in improving the quality of human workforce.
  1. To make significant/substantial/valuable/ great/outstanding contribution to sth
" The medical advances have made outstanding contributions to the public’s health care.
  1. To solve the problem
" Whoever created this problem should solve it.
  1. To be key factors influencing something
" The number of the vehicles used is the key factors influencing pollution.
  1. To reap the benefits (of sth) – gain benefit from something/ make the most of something
" The customers reap the benefits of globalization.
  1. To be a contributing factor:  to be one of the main causes of sth
" The vaccination program has been a contributing factor in the improvement of health standards.
  1. To contribute to sth
" Alcohol contributes to 100,000 deaths a year in the US.
  1. To gain/derive benefit (from sth)
" Many students derived enormous benefit from the course.
  1. To have a right to do sth = to be entitled to do sth
" Everyone should have the right to freedom of expression.
" Full-time employees are entitled to receive health insurance.
  1. To benefit greatly/enormously/considerably … from sth
" Many thousands have benefited considerably from the new treatment.
  1. To have/enjoy/achieve a huge/great success in doing sth
" We want all our students to achieve a huge success in the exam
  1. To launch a full-scale investigation into sth
" The authorities are planning to launch a full-scale investigation into the crash.
  1. To meet the need of/demand
" The charity exists to meet the needs of elderly people.
  1. To fulfil a role/duty/function/ an aim/a goal/an objective/dream/ambition/hope
" Visiting Disneyland has fulfilled a boyhood dream.
  1. To fulfil a requirement/condition/obligation
" Britain was accused of failing to fulfill its obligation under the EU Treaty.
  1. To fulfil a promise/pledge = to keep a promise
" I’d like to see him fulfill his promise to reorganize the army.
  1. To satisfy sb’s needs/demands/desires/requirements
" The program is designed to satisfy the needs of adult learners.
  1. To have/gain knowledge/understanding of sth
" The need to gain knowledge about birth control.
  1. To have/make common cause (with/against)
" S officials expect other Western governments to make common cause with them over the arrests.
  1. To cause somebody to do something
" What caused you to change your mind?
Vậy là ALT đã gửi tới các bạn trọn vẹn từ vựng của 2 chủ đề Education và Environment kèm theo các mẫu câu ví dụ rồi đó. Hãy nhanh chóng bổ sung chúng vào kho từ vựng IELTS của các bạn nhé. Hãy nắm vững các từ vựng IELTS theo các chủ đề này bởi vì sở hữu càng nhiều từ vựng thì các bạn sẽ càng thoải mái hơn khi phải đối mặt với các câu hỏi trong đề thi IELTS.
Ngoài ra, đừng quên ôn luyện thêm các kỹ năng về phrasal verb,Paraphrase hay các dạng bài IELTS Writing Task 1, 2 ... nữa nhé, bạn sẽ phải trang bị rất kiến thức và kỹ năng nếu muốn đạt được điểm số mong muốn trong kì thi IELTS đó. 
Bạn có thể tìm kiếm thêm các tài liệu luyện thi IELTS tại website của ALT : 
Hoặc bạn có thể đăng ký tham dự ngay một khóa học luyện thi IELTS của trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ, các thầy cô ở trung tâm sẽ giúp các bạn trang bị tới " tận răng" để chuẩn bị bước vào kì thi IELTS.

KHÁI NIỆM "ĐẠI HỌC" THEO TIÊU CHUẨN GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Nếu đang trong quá trình tìm hiểu các chương trình học tại nước ngoài để lên kế hoạch đi du học nước ngoài hay săn học bổng du học, chắc hẳn bạn sẽ dễ dàng phát hiện không ít cách dùng từ khác nhau khi nói về hai chữ ‘Đại học’. Thực tế là vậy, tại phần lớn các quốc gia phát triển, hệ thống định nghĩa các trường Đại học, Cao đẳng rất đa dạng. Để giúp bạn dễ hiểu hơn, ALT Scholarships xin mời bạn đọc bài viết ngay dưới đây.
VÌ LỢI NHUẬN
Là một xu hướng ngày càng phát triển, các trường Đại học và Cao đẳng vì lợi nhuận chủ yếu cung cấp chương trình học cho nhóm các ‘sinh viên lớn tuổi’ những người có khuynh hướng thành lập sự nghiệp và đang tìm kiếm đào tạo chuyên biệt. Hoạt động vì lợi nhuận, vậy nên các giao dịch kinh doanh của các trường này luôn công khai trên các sàn giao dịch trong nước.
Đại học trực tuyến
Là hình thức tổ chức lớp học và hướng dẫn hoàn toàn bằng Internet, điển hình như các trường: Kaplan University, Strayer University, University of Phoenix,… Với hình thức học này, bạn chủ yếu sẽ lựa chọn các chương trình dạy nghề với mức học phí thấp hơn là các chương trình truyền thống.
Cơ sở giáo dục
Là hình thức kết hợp chương trình trực tuyến và chính quy thông thường, sinh viên có thể chủ động lựa chọn sao cho phù hợp nhất, ví dụ như: University of Phoenix, DeVry University, Grand Canyon University, Colorado Technical Institute, Virginia College,…
PHI LỢI NHUẬN
Nhìn chung, hầu hết các trường Đại học và Cao đẳng ở Mỹ đều hoạt động như các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận. Tỷ lệ sinh viên bỏ học tại các trường phi lợi nhuận cũng thấp hơn các trường vì lợi nhuận. Tuy vậy, các trường phi lợi nhuận thường có mức chi phí cao hơn các trường vì lợi nhuận, nhưng cả hai đều có những lựa chọn hỗ trợ tài chính tương đương nhau.
Cao đẳng cộng đồng
Có thể gọi đây là hình thức học ‘chuyển tiếp’ bởi sau 2 năm học tại đây, bạn có thể tiếp tục theo học hệ đào tạo cử nhân 4 năm tại các trường Đại học hoặc trực tiếp tốt nghiệp đi làm. Các hoạt động của Cao đẳng cộng đồng được tài trợ bởi nhiều khoản thu thuế từ tiểu bang hoặc địa phương, trường điển hình là Salt Lake Community College,..
Đại học công lập/ Đại học bang
Là những ngôi trường hoạt động dựa vào nguồn ngân sách công của mỗi bang. Sinh viên thường chỉ phải đóng một khoản phí nhỏ xem như ‘hình thức’. Các trường Đại học và Cao đẳng điển hình như: Palm Beach State College, Polk State College, The Ohio State University, University of Utah,…

Đại học tư thục
Ngược lại với các Đại học công lập, Đại học tư thục hoạt động dựa vào các khoản thu học phí, lệ phí và nguồn tài chính tư nhân, có thể kể đến như: Harvard University, Yale University, Stanford University,…
Đại học đại cương (Liberal arts college)
Là nhóm trường tập trung giảng dạy các chương trình học thuộc lĩnh vực khoa học và nhân văn, khoa học cơ bản và khoa học tự nhiên. Vì chỉ tiêu tuyển sinh và sỉ số lớp học thường thấp nên Liberal arts college được đanh giá cao bởi tính chuyên sâu và phát triển cá nhân của mỗi sinh viên. Một số trường tiêu biểu như: Williams College, Amherst College, Bowdoin College,…

Giờ thì các bạn đã nắm rõ hơn về các hình thức đại học và cao đẳng thuộc hệ thống giao dục quốc tế rồi phải không nào, chúng sẽ giúp ích cho các bạn khi lên kế hoạch đi du học nước ngoài và đặc biệt là việc lựa chọn và săn học bổng du học sao cho phù hợp với mình nhất đó.
Và đừng quên nếu các bạn cần ai đó giải đáp và hỗ trợ các bạn trong quá trình chuẩn bị đi du học hay săn học bổng du học thì hãy liên lạc ngay với trung tâm xúc tiến học bông du học ALT nhé, chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những lời tư vấn tận tình và cụ thể nhất và chắc chắn chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn trên suốt chặng đường săn học bổng du học hay làm thủ tục du học.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

Thứ Sáu, 5 tháng 1, 2018

TIPS QUẢN LÝ THỜI GIAN KHI LÀM IELTS SPEAKING TEST

Quản lý thời gian là mối quan tâm lớn nhất của các thí sinh trong kỳ thi IELTS Reading. Cấu trúc đề thi IELTS Reading yêu cầu bạn phải đọc ba đoạn và trả lời 40 câu hỏi trong 60 phút. Vậy bạn đã quản lý thời gian hiệu quả chưa? Những tips dưới đây sẽ giúp các bạn sử dụng thời gian tốt nhất khi làm bài thi IELTS Reading đó.
Tip 1: Bước đầu tiên, xem trước các câu hỏi.
Hãy đọc qua các câu hỏi một cách nhanh chóng, trước khi bạn bắt đầu đọc những đoạn văn. Các câu hỏi sẽ cung cấp cho bạn một bức phác thảo nội dung của các đoạn văn, cho phép bạn đọc nhanh hơn bởi vì bạn biết những gì cần đọc.
Tuy nhiên, đừng bao giờ để bị cám dỗ trả lời ngay lập tức những câu hỏi mà bạn chưa dành thời gian để đọc lướt đoạn văn.
Tip 2: Đọc phần giới thiệu, sau đó đến phần kết luận, phần thân bài nên để cuối cùng.
Sau khi xem trước các câu hỏi, bạn có thể bắt đọc đoạn văn, nhưng không được quá 5 phút nhé.
Hãy đọc phần giới thiệu đầu tiên, sau đó bỏ qua phần thân bài để đọc kết luận. Sẽ dễ dàng hơn để đọc phần thân bài khi bạn biết trước sẽ đọc cái gì, bởi vì bạn không nhất thiết phải đọc tất cả các đoạn văn trong phần thân bài.
Tip 3: Đừng đọc từng câu
Đọc lướt là cách giúp bạn đọc một văn bản một cách nhanh chóng để lấy được ý chung của tổng thể.
Kỹ thuật tốt nhất là đầu tiên hãy giữ cho đôi mắt của bạn di chuyển về phía trước và tránh bị sao lãng khi bạn tìm thấy một từ mà bạn không biết; kế đến là tìm ý chính, thường là ở dòng gần đầu của mỗi đoạn mới; cuối cùng là nhìn lướt qua câu cuối cùng để xác nhận rằng ý chính của bạn có đúng hay không.
Tip 4: Gạch chân các thông tin cụ thể
Tip tiếp theo liên quan đến kĩ năng scanning. Bạn có thể dùng kĩ năng này trong khi đọc và trước khi bắt đầu trả lời các câu hỏi. Hãy chân tên của một người, địa điểm, tổ chức,… khi bạn thấy chúng, bởi vì các tên này gần như chắc chắn sẽ xuất hiện trong các câu hỏi. Bên cạnh đó, hãy gạch chân những thuật ngữ chuyên môn mà thường đi kèm với định nghĩa trong bài đọc, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách đánh dấu những từ này để tham khảo sau này.
Tip 5: Dành không quá một phút cho mỗi câu hỏi
Đối với IELTS Reading, 30 trong số 40 câu trả lời đúng là đủ để bạn có được điểm 7.0. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bạn sẽ không bị thiếu thời gian bằng cách dành không quá 1 phút cho mỗi câu hỏi. Bạn sẽ có thể đọc lại những câu khó ở cuối giờ và giải quyết chúng một lần nữa.
Tip 6: Đừng đọc quá nhanh, nhanh rất khó quay lại
Đọc nhanh sẽ khiến bạn rút ngắn thời gian cho mỗi câu hỏi, tuy nhiên nó chỉ có tác dụng tức thời. Não bộ của bạn không thể hoạt động cùng công suất tương ứng và điều đó khiến bạn mất thăng bằng khi làm bài. Bạn không biết bạn phải tìm câu trả lời cho câu hỏi này ở đâu, và bạn không thể chắc chắn câu trả lời của mình có đúng hay không, điều đó lại càng khiến bạn mất bình tĩnh. Thà làm được 10/14 câu và đúng 10 câu đó còn hơn làm nhiều mà chẳng đúng được bao nhiêu nhé.
Tip 7: Chiến thuật 15 – 20 – 25
Trong 60 phút làm bài bạn nên phân chia thời gian như sau:
  • 15 phút để đoc từ câu 1 – 13 (tức passage 1)
  • 20 phút tiếp theo đọc từ câu 14 – 26 (tức passage 2)
  • 25 phút cuối cùng đọc từ câu 27 – 40 (tức passage 3)
Độ khó và độ dài của bài đọc sẽ tăng dần từ passage 1 đến passage 3 trong cấu trúc đề thi. Điều này sẽ giúp não bạn tập trung tối đa tránh được áp lực thời gian. Thông thường, lỗi cơ bản của không ít bạn khi làm IELTS Reading chính là quá chăm chút cho những câu hỏi đầu tiên dẫn đến tình trạng thiếu giờ và mất bình tĩnh khi dần về cuối. Hãy sắp xếp thời gian và tuân thủ chính xác nhiều nhất có thể để đạt kết quả khả quan nhất.
Hy vọng với 7 tips trên đây, các bạn có thể quản lý được thời gian của mình tốt hơn và làm bài thi IELTS Reading thật hiệu quả nhé!

Thứ Tư, 3 tháng 1, 2018

NHANH TAY GHI NHỚ 15 PHRASAL VERB THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI IELTS

Phrasal Verb là gì?

Phrasal Verb là kết hợp của một động từ cơ bản đi kèm với một hoặc hai giới từ. Nghĩa của Phrasal Verb rất khó đoán khi muốn dựa vào nghĩa của động từ và giới từ tạo thành nó. (Ví dụ: LOOK là NHÌN, AFTER là SAU nhưng LOOK AFTER thì nghĩa sẽ không phải là nhìn sau rồi mà khi chúng kết hợp lại thì lại có ý nghĩa là chăm sóc). 

Các Phrasal Verb thường gặp

1. Dress up: ăn mặc đẹp
EX: She never dresses up, even when she goes to the Opera.
_ Cô ấy không bao giờ ăn mặc đẹp, thậm chí khi đi đến nhà hát Opera.
2. Account for = Explain: giải thích cho điều gì.
EX: She was unable to account for the error.
— Cô ấy không thể lý giải sơ suất/lỗi đó.
3. Account for + số phần trăm :chiếm bao nhiêu phần trăm.
EX: The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue.
— Thị trường Nhật Bản chiếm 35% doanh thu của công ty.
4. Deal with sth: giải quyết cái gì. = solve the problem
EX: How did you deal with the problem?
5. React to sth= respond to sth: phản ứng với điều gì
EX: How did they respond to the news?
— Họ phản ứng thế nào với tin đó?
6. Sympathize with sb: đồng cảm với ai
EX: although I sympathize with your point of view, I cannot accept it.
- Mặc dù tôi thấu hiểu/đồng cảm với quan điểm của bạn, nhưng tôi ko thể chấp nhận/đồng ý vs nó
7. Listen to sth: nghe cái gì
EX: I like listening to music.
— Tôi thích nghe nhạc.
8. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp
EX: We have narrowed down the list to four candidates.
— Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.
9. Make up for sth: đền bù (compensate)
EX: Her enthusiasm makes up for her lack of experience.
— Sự nhiệt tình của cô ấy bù cho việc thiếu kinh nghiệm.
10. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)
EX: Please fill out this form and turn it to the reception.
— Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.
11. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.
EX: She comes up with a new idea for increasing sales.
— Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.
12. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)
EX: I don’t know how she puts up with him.
— Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.
13. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu
EX: Are you going to put in for that job?
— Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?
14. Turn down: giảm đi, từ chối
She turned down his invitation to the midnight party.
— Cô ấy đã từ chối lời mời tham dự tiệc nửa đêm cùng anh ấy.
15. Get rid of something: bỏ cái gì đó
Ex: Let’s get rid of that broken chair.
_ Bỏ chiếc ghế bị gãy đó đi!
Giờ thi bạn đã có thể bổ sung thêm 15 phrasal verb thường gặp cho quá trình luyện thi IELTS của mình rồi. Đây là những Phrasal Verb cực kì cơ bản và hay xuất hiện trong đề thi IELTS.
Trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ hi vọng với những chia sẻ này sẽ giúp các bạn hoàn thành tốt quá trình học luyện thi IELTS cũng như một bài thi IELTS với điểm số cao.

Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

DANH SÁCH NHỮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI ĐẢM BẢO CÓ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Đối với các bạn ứng viên trước khi đi du học bên cạnh những vấn đề về học bổng du học, chi phí du học, hồ sơ … thì một trong các câu hỏi khiến nhiều bạn thắc mắc đó là việc lựa chọn trường đại học nào để dễ có cơ hội xin việc làm nhất.
Để giúp các bạn giải đáp phần nào câu hỏi này, ALT sẽ chia sẻ tới các bạn top 10 trường đại học có tỉ lệ được tuyển dụng cao nhất hiện nay.
Như các bạn đã biết thì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm là một trong những tiêu chí hàng đầu đánh giá chất lượng đào tạo và thứ hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới. Vừa qua trang tin uy tín QS vừa công bố top 10 Đại học có tỷ lệ sinh viên được tuyển dụng  cao nhất năm 2018, cùng theo dõi nhé!
  1. Stanford University – Mỹ: 100 điểm.
Là trường Đại học hiện đang giữ vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng thế giới theo QS, Stanford University được coi là nhân tố chính trong sự phát triển của Thung lũng Silicon. Không có gì quá ngạc nhiên nếu trường luôn thiết lập không ít mối quan hệ thân thiết với các nhà tuyển dụng, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên.
  1. University of California, Los Angeles (UCLA) – Mỹ: 98,5 điểm.
Mặc dù chỉ xếp hạng 33 thế giới, UCLA vẫn xuất sắc giành được vị trí thứ hai về tỷ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trường có ưu thế trong đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật điện – điện tử, y tế, tâm lý học, địa lý, ngôn ngữ học hay xã hội học.

  1. Harvard University – Mỹ: 97,9 điểm.
Hầu hết các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu đều phải thừa nhận sinh viên Harvard rất thông minh và thực sự giỏi. Chỉ với danh tiếng của riêng mình, Harvard University  cũng đủ sức giúp sinh viên thu hút được sự chú ý đặc biệt từ nhà tuyển dụng.
  1. University of Sydney – Australia: 96,7 điểm.
Là ngôi trường ngoài nước Mỹ duy nhất có mặt trong top 5, University of Sydney nổi tiếng với hơn 400 lĩnh vực đào tạo, mở rộng cơ hội cho sinh viên  sau khi tốt nghiệp.
  1. Massachusetts Institute of Technology (MIT) – Mỹ: 96,4 điểm.
Là Đại học top đầu thế giới trong nhiều năm, MIT thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà tuyển dụng. Ngoài những khóa học chất lượng, trường còn cung cấp nhiều chương trình nghề nghiệp nâng cao cho nhiều đối tượng học.
  1. University of Cambridge – Anh: 96 điểm.
Sinh viên tốt nghiệp từ Cambridge được các nhà tuyển dụng trên khắp thế giới tìm kiếm bởi sự bài bản trong đào tạo với rất nhiều kiến thức chuyên môn sâu rộng. Nhờ vậy mà trường có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao nhất tại Anh.
  1. University of Melbourne – Australia: 95,7 điểm.
Trường hiện đang đào tạo hơn 42.000 sinh viên đến từ 150 quốc gia và vùng lãnh thổ ở 80 chuyên ngành. Nhờ có sự hợp tác chặt chẽ với các nhà tuyển dụng, phần lớn sinh viên Melbourne có việc làm tốt sau khi tốt nghiệp.
  1. University of Oxford – Anh: 95,1 điểm.
Là trường Đại học lâu đời và danh tiếng hàng đầu nước Anh, Oxford trở thành điểm đến đáng mơ ước của sinh viên quốc tế. Với chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, sinh viên tốt nghiệp Oxford nhận được cơ hội việc làm từ nhiều nhà tuyển dụng uy tín.


  1. University of California, Berkeley (UC Berkeley) – Mỹ: 94,7 điểm.
Xếp hạng 27 thế giới, UC Berkeley có gần 37.000 sinh viên theo học các chương trình Đại học và sau Đại học. Nhiều cựu sinh viên đang có vị trí tốt ở nhiều công ty danh tiếng trên toàn thế giới.
  1. Tsinghua University – Trung Quốc: 94,4 điểm.
Là trường Đại học châu Á duy nhất xuất hiện trong top 10, Tsinghua University có lợi thế bởi sự lâu đời và danh tiếng về học thuật tại Trung Quốc. Trường cũng xuất sắc dành được mức điểm cao nhất ở tiêu chí kết nối giữa nhà tuyển dụng và sinh viên.

Đây có thể nói là 10 ngôi trường mà hầu hết tất cả các bạn du học sinh đều muốn hướng tới khi quyết định đi du học nước ngoài.
Tuy nhiên cũng còn rất nhiều các yếu tố khác nữa để quyết định việc chọn một ngôi trường phù hợp với mình khi đi du học nước ngoài nữa đó. Hãy xác định thật kỹ trước khi quyết định nhé hoặc nếu bạn cần thêm bất kì sự tư vấn hay hỗ trợ nào thì hãy liên hệ ngay với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT nhé, chúng tôi sẽ giúp bạn cân nhắc và đưa ra lựa chọn hợp lý nhất.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!