Pages

Chủ Nhật, 7 tháng 1, 2018

KHÁI NIỆM "ĐẠI HỌC" THEO TIÊU CHUẨN GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Nếu đang trong quá trình tìm hiểu các chương trình học tại nước ngoài để lên kế hoạch đi du học nước ngoài hay săn học bổng du học, chắc hẳn bạn sẽ dễ dàng phát hiện không ít cách dùng từ khác nhau khi nói về hai chữ ‘Đại học’. Thực tế là vậy, tại phần lớn các quốc gia phát triển, hệ thống định nghĩa các trường Đại học, Cao đẳng rất đa dạng. Để giúp bạn dễ hiểu hơn, ALT Scholarships xin mời bạn đọc bài viết ngay dưới đây.
VÌ LỢI NHUẬN
Là một xu hướng ngày càng phát triển, các trường Đại học và Cao đẳng vì lợi nhuận chủ yếu cung cấp chương trình học cho nhóm các ‘sinh viên lớn tuổi’ những người có khuynh hướng thành lập sự nghiệp và đang tìm kiếm đào tạo chuyên biệt. Hoạt động vì lợi nhuận, vậy nên các giao dịch kinh doanh của các trường này luôn công khai trên các sàn giao dịch trong nước.
Đại học trực tuyến
Là hình thức tổ chức lớp học và hướng dẫn hoàn toàn bằng Internet, điển hình như các trường: Kaplan University, Strayer University, University of Phoenix,… Với hình thức học này, bạn chủ yếu sẽ lựa chọn các chương trình dạy nghề với mức học phí thấp hơn là các chương trình truyền thống.
Cơ sở giáo dục
Là hình thức kết hợp chương trình trực tuyến và chính quy thông thường, sinh viên có thể chủ động lựa chọn sao cho phù hợp nhất, ví dụ như: University of Phoenix, DeVry University, Grand Canyon University, Colorado Technical Institute, Virginia College,…
PHI LỢI NHUẬN
Nhìn chung, hầu hết các trường Đại học và Cao đẳng ở Mỹ đều hoạt động như các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận. Tỷ lệ sinh viên bỏ học tại các trường phi lợi nhuận cũng thấp hơn các trường vì lợi nhuận. Tuy vậy, các trường phi lợi nhuận thường có mức chi phí cao hơn các trường vì lợi nhuận, nhưng cả hai đều có những lựa chọn hỗ trợ tài chính tương đương nhau.
Cao đẳng cộng đồng
Có thể gọi đây là hình thức học ‘chuyển tiếp’ bởi sau 2 năm học tại đây, bạn có thể tiếp tục theo học hệ đào tạo cử nhân 4 năm tại các trường Đại học hoặc trực tiếp tốt nghiệp đi làm. Các hoạt động của Cao đẳng cộng đồng được tài trợ bởi nhiều khoản thu thuế từ tiểu bang hoặc địa phương, trường điển hình là Salt Lake Community College,..
Đại học công lập/ Đại học bang
Là những ngôi trường hoạt động dựa vào nguồn ngân sách công của mỗi bang. Sinh viên thường chỉ phải đóng một khoản phí nhỏ xem như ‘hình thức’. Các trường Đại học và Cao đẳng điển hình như: Palm Beach State College, Polk State College, The Ohio State University, University of Utah,…

Đại học tư thục
Ngược lại với các Đại học công lập, Đại học tư thục hoạt động dựa vào các khoản thu học phí, lệ phí và nguồn tài chính tư nhân, có thể kể đến như: Harvard University, Yale University, Stanford University,…
Đại học đại cương (Liberal arts college)
Là nhóm trường tập trung giảng dạy các chương trình học thuộc lĩnh vực khoa học và nhân văn, khoa học cơ bản và khoa học tự nhiên. Vì chỉ tiêu tuyển sinh và sỉ số lớp học thường thấp nên Liberal arts college được đanh giá cao bởi tính chuyên sâu và phát triển cá nhân của mỗi sinh viên. Một số trường tiêu biểu như: Williams College, Amherst College, Bowdoin College,…

Giờ thì các bạn đã nắm rõ hơn về các hình thức đại học và cao đẳng thuộc hệ thống giao dục quốc tế rồi phải không nào, chúng sẽ giúp ích cho các bạn khi lên kế hoạch đi du học nước ngoài và đặc biệt là việc lựa chọn và săn học bổng du học sao cho phù hợp với mình nhất đó.
Và đừng quên nếu các bạn cần ai đó giải đáp và hỗ trợ các bạn trong quá trình chuẩn bị đi du học hay săn học bổng du học thì hãy liên lạc ngay với trung tâm xúc tiến học bông du học ALT nhé, chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những lời tư vấn tận tình và cụ thể nhất và chắc chắn chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn trên suốt chặng đường săn học bổng du học hay làm thủ tục du học.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

Thứ Sáu, 5 tháng 1, 2018

TIPS QUẢN LÝ THỜI GIAN KHI LÀM IELTS SPEAKING TEST

Quản lý thời gian là mối quan tâm lớn nhất của các thí sinh trong kỳ thi IELTS Reading. Cấu trúc đề thi IELTS Reading yêu cầu bạn phải đọc ba đoạn và trả lời 40 câu hỏi trong 60 phút. Vậy bạn đã quản lý thời gian hiệu quả chưa? Những tips dưới đây sẽ giúp các bạn sử dụng thời gian tốt nhất khi làm bài thi IELTS Reading đó.
Tip 1: Bước đầu tiên, xem trước các câu hỏi.
Hãy đọc qua các câu hỏi một cách nhanh chóng, trước khi bạn bắt đầu đọc những đoạn văn. Các câu hỏi sẽ cung cấp cho bạn một bức phác thảo nội dung của các đoạn văn, cho phép bạn đọc nhanh hơn bởi vì bạn biết những gì cần đọc.
Tuy nhiên, đừng bao giờ để bị cám dỗ trả lời ngay lập tức những câu hỏi mà bạn chưa dành thời gian để đọc lướt đoạn văn.
Tip 2: Đọc phần giới thiệu, sau đó đến phần kết luận, phần thân bài nên để cuối cùng.
Sau khi xem trước các câu hỏi, bạn có thể bắt đọc đoạn văn, nhưng không được quá 5 phút nhé.
Hãy đọc phần giới thiệu đầu tiên, sau đó bỏ qua phần thân bài để đọc kết luận. Sẽ dễ dàng hơn để đọc phần thân bài khi bạn biết trước sẽ đọc cái gì, bởi vì bạn không nhất thiết phải đọc tất cả các đoạn văn trong phần thân bài.
Tip 3: Đừng đọc từng câu
Đọc lướt là cách giúp bạn đọc một văn bản một cách nhanh chóng để lấy được ý chung của tổng thể.
Kỹ thuật tốt nhất là đầu tiên hãy giữ cho đôi mắt của bạn di chuyển về phía trước và tránh bị sao lãng khi bạn tìm thấy một từ mà bạn không biết; kế đến là tìm ý chính, thường là ở dòng gần đầu của mỗi đoạn mới; cuối cùng là nhìn lướt qua câu cuối cùng để xác nhận rằng ý chính của bạn có đúng hay không.
Tip 4: Gạch chân các thông tin cụ thể
Tip tiếp theo liên quan đến kĩ năng scanning. Bạn có thể dùng kĩ năng này trong khi đọc và trước khi bắt đầu trả lời các câu hỏi. Hãy chân tên của một người, địa điểm, tổ chức,… khi bạn thấy chúng, bởi vì các tên này gần như chắc chắn sẽ xuất hiện trong các câu hỏi. Bên cạnh đó, hãy gạch chân những thuật ngữ chuyên môn mà thường đi kèm với định nghĩa trong bài đọc, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách đánh dấu những từ này để tham khảo sau này.
Tip 5: Dành không quá một phút cho mỗi câu hỏi
Đối với IELTS Reading, 30 trong số 40 câu trả lời đúng là đủ để bạn có được điểm 7.0. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bạn sẽ không bị thiếu thời gian bằng cách dành không quá 1 phút cho mỗi câu hỏi. Bạn sẽ có thể đọc lại những câu khó ở cuối giờ và giải quyết chúng một lần nữa.
Tip 6: Đừng đọc quá nhanh, nhanh rất khó quay lại
Đọc nhanh sẽ khiến bạn rút ngắn thời gian cho mỗi câu hỏi, tuy nhiên nó chỉ có tác dụng tức thời. Não bộ của bạn không thể hoạt động cùng công suất tương ứng và điều đó khiến bạn mất thăng bằng khi làm bài. Bạn không biết bạn phải tìm câu trả lời cho câu hỏi này ở đâu, và bạn không thể chắc chắn câu trả lời của mình có đúng hay không, điều đó lại càng khiến bạn mất bình tĩnh. Thà làm được 10/14 câu và đúng 10 câu đó còn hơn làm nhiều mà chẳng đúng được bao nhiêu nhé.
Tip 7: Chiến thuật 15 – 20 – 25
Trong 60 phút làm bài bạn nên phân chia thời gian như sau:
  • 15 phút để đoc từ câu 1 – 13 (tức passage 1)
  • 20 phút tiếp theo đọc từ câu 14 – 26 (tức passage 2)
  • 25 phút cuối cùng đọc từ câu 27 – 40 (tức passage 3)
Độ khó và độ dài của bài đọc sẽ tăng dần từ passage 1 đến passage 3 trong cấu trúc đề thi. Điều này sẽ giúp não bạn tập trung tối đa tránh được áp lực thời gian. Thông thường, lỗi cơ bản của không ít bạn khi làm IELTS Reading chính là quá chăm chút cho những câu hỏi đầu tiên dẫn đến tình trạng thiếu giờ và mất bình tĩnh khi dần về cuối. Hãy sắp xếp thời gian và tuân thủ chính xác nhiều nhất có thể để đạt kết quả khả quan nhất.
Hy vọng với 7 tips trên đây, các bạn có thể quản lý được thời gian của mình tốt hơn và làm bài thi IELTS Reading thật hiệu quả nhé!

Thứ Tư, 3 tháng 1, 2018

NHANH TAY GHI NHỚ 15 PHRASAL VERB THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI IELTS

Phrasal Verb là gì?

Phrasal Verb là kết hợp của một động từ cơ bản đi kèm với một hoặc hai giới từ. Nghĩa của Phrasal Verb rất khó đoán khi muốn dựa vào nghĩa của động từ và giới từ tạo thành nó. (Ví dụ: LOOK là NHÌN, AFTER là SAU nhưng LOOK AFTER thì nghĩa sẽ không phải là nhìn sau rồi mà khi chúng kết hợp lại thì lại có ý nghĩa là chăm sóc). 

Các Phrasal Verb thường gặp

1. Dress up: ăn mặc đẹp
EX: She never dresses up, even when she goes to the Opera.
_ Cô ấy không bao giờ ăn mặc đẹp, thậm chí khi đi đến nhà hát Opera.
2. Account for = Explain: giải thích cho điều gì.
EX: She was unable to account for the error.
— Cô ấy không thể lý giải sơ suất/lỗi đó.
3. Account for + số phần trăm :chiếm bao nhiêu phần trăm.
EX: The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue.
— Thị trường Nhật Bản chiếm 35% doanh thu của công ty.
4. Deal with sth: giải quyết cái gì. = solve the problem
EX: How did you deal with the problem?
5. React to sth= respond to sth: phản ứng với điều gì
EX: How did they respond to the news?
— Họ phản ứng thế nào với tin đó?
6. Sympathize with sb: đồng cảm với ai
EX: although I sympathize with your point of view, I cannot accept it.
- Mặc dù tôi thấu hiểu/đồng cảm với quan điểm của bạn, nhưng tôi ko thể chấp nhận/đồng ý vs nó
7. Listen to sth: nghe cái gì
EX: I like listening to music.
— Tôi thích nghe nhạc.
8. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp
EX: We have narrowed down the list to four candidates.
— Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.
9. Make up for sth: đền bù (compensate)
EX: Her enthusiasm makes up for her lack of experience.
— Sự nhiệt tình của cô ấy bù cho việc thiếu kinh nghiệm.
10. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)
EX: Please fill out this form and turn it to the reception.
— Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.
11. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.
EX: She comes up with a new idea for increasing sales.
— Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.
12. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)
EX: I don’t know how she puts up with him.
— Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.
13. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu
EX: Are you going to put in for that job?
— Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?
14. Turn down: giảm đi, từ chối
She turned down his invitation to the midnight party.
— Cô ấy đã từ chối lời mời tham dự tiệc nửa đêm cùng anh ấy.
15. Get rid of something: bỏ cái gì đó
Ex: Let’s get rid of that broken chair.
_ Bỏ chiếc ghế bị gãy đó đi!
Giờ thi bạn đã có thể bổ sung thêm 15 phrasal verb thường gặp cho quá trình luyện thi IELTS của mình rồi. Đây là những Phrasal Verb cực kì cơ bản và hay xuất hiện trong đề thi IELTS.
Trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ hi vọng với những chia sẻ này sẽ giúp các bạn hoàn thành tốt quá trình học luyện thi IELTS cũng như một bài thi IELTS với điểm số cao.

Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

DANH SÁCH NHỮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI ĐẢM BẢO CÓ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Đối với các bạn ứng viên trước khi đi du học bên cạnh những vấn đề về học bổng du học, chi phí du học, hồ sơ … thì một trong các câu hỏi khiến nhiều bạn thắc mắc đó là việc lựa chọn trường đại học nào để dễ có cơ hội xin việc làm nhất.
Để giúp các bạn giải đáp phần nào câu hỏi này, ALT sẽ chia sẻ tới các bạn top 10 trường đại học có tỉ lệ được tuyển dụng cao nhất hiện nay.
Như các bạn đã biết thì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm là một trong những tiêu chí hàng đầu đánh giá chất lượng đào tạo và thứ hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới. Vừa qua trang tin uy tín QS vừa công bố top 10 Đại học có tỷ lệ sinh viên được tuyển dụng  cao nhất năm 2018, cùng theo dõi nhé!
  1. Stanford University – Mỹ: 100 điểm.
Là trường Đại học hiện đang giữ vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng thế giới theo QS, Stanford University được coi là nhân tố chính trong sự phát triển của Thung lũng Silicon. Không có gì quá ngạc nhiên nếu trường luôn thiết lập không ít mối quan hệ thân thiết với các nhà tuyển dụng, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên.
  1. University of California, Los Angeles (UCLA) – Mỹ: 98,5 điểm.
Mặc dù chỉ xếp hạng 33 thế giới, UCLA vẫn xuất sắc giành được vị trí thứ hai về tỷ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trường có ưu thế trong đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật điện – điện tử, y tế, tâm lý học, địa lý, ngôn ngữ học hay xã hội học.

  1. Harvard University – Mỹ: 97,9 điểm.
Hầu hết các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu đều phải thừa nhận sinh viên Harvard rất thông minh và thực sự giỏi. Chỉ với danh tiếng của riêng mình, Harvard University  cũng đủ sức giúp sinh viên thu hút được sự chú ý đặc biệt từ nhà tuyển dụng.
  1. University of Sydney – Australia: 96,7 điểm.
Là ngôi trường ngoài nước Mỹ duy nhất có mặt trong top 5, University of Sydney nổi tiếng với hơn 400 lĩnh vực đào tạo, mở rộng cơ hội cho sinh viên  sau khi tốt nghiệp.
  1. Massachusetts Institute of Technology (MIT) – Mỹ: 96,4 điểm.
Là Đại học top đầu thế giới trong nhiều năm, MIT thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà tuyển dụng. Ngoài những khóa học chất lượng, trường còn cung cấp nhiều chương trình nghề nghiệp nâng cao cho nhiều đối tượng học.
  1. University of Cambridge – Anh: 96 điểm.
Sinh viên tốt nghiệp từ Cambridge được các nhà tuyển dụng trên khắp thế giới tìm kiếm bởi sự bài bản trong đào tạo với rất nhiều kiến thức chuyên môn sâu rộng. Nhờ vậy mà trường có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao nhất tại Anh.
  1. University of Melbourne – Australia: 95,7 điểm.
Trường hiện đang đào tạo hơn 42.000 sinh viên đến từ 150 quốc gia và vùng lãnh thổ ở 80 chuyên ngành. Nhờ có sự hợp tác chặt chẽ với các nhà tuyển dụng, phần lớn sinh viên Melbourne có việc làm tốt sau khi tốt nghiệp.
  1. University of Oxford – Anh: 95,1 điểm.
Là trường Đại học lâu đời và danh tiếng hàng đầu nước Anh, Oxford trở thành điểm đến đáng mơ ước của sinh viên quốc tế. Với chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, sinh viên tốt nghiệp Oxford nhận được cơ hội việc làm từ nhiều nhà tuyển dụng uy tín.


  1. University of California, Berkeley (UC Berkeley) – Mỹ: 94,7 điểm.
Xếp hạng 27 thế giới, UC Berkeley có gần 37.000 sinh viên theo học các chương trình Đại học và sau Đại học. Nhiều cựu sinh viên đang có vị trí tốt ở nhiều công ty danh tiếng trên toàn thế giới.
  1. Tsinghua University – Trung Quốc: 94,4 điểm.
Là trường Đại học châu Á duy nhất xuất hiện trong top 10, Tsinghua University có lợi thế bởi sự lâu đời và danh tiếng về học thuật tại Trung Quốc. Trường cũng xuất sắc dành được mức điểm cao nhất ở tiêu chí kết nối giữa nhà tuyển dụng và sinh viên.

Đây có thể nói là 10 ngôi trường mà hầu hết tất cả các bạn du học sinh đều muốn hướng tới khi quyết định đi du học nước ngoài.
Tuy nhiên cũng còn rất nhiều các yếu tố khác nữa để quyết định việc chọn một ngôi trường phù hợp với mình khi đi du học nước ngoài nữa đó. Hãy xác định thật kỹ trước khi quyết định nhé hoặc nếu bạn cần thêm bất kì sự tư vấn hay hỗ trợ nào thì hãy liên hệ ngay với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT nhé, chúng tôi sẽ giúp bạn cân nhắc và đưa ra lựa chọn hợp lý nhất.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

Thứ Năm, 7 tháng 12, 2017

IELTS GRAMMAR: 11 QUY TẮC NGỮ PHÁP CƠ BẢN BẠN NÊN NHỚ

IELTS Grammar: 11 Quy Tắc Ngữ Pháp Cơ Bản Cần Nhớ

Cái gì cũng vậy, hãy bắt đầu từ những thứ đơn giản nhất. Vậy bạn có chắc mình đã nắm vững 11 nguyên tắc ngữ pháp cơ bản dưới đây chưa?


Trên đây là 11 quy tắc cơ bản cần phải nhớ trong IELTS Grammar mà trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ đã tổng hợp. Hãy luôn chắc chắn rằng mình nắm vững chúng trong quá trình ôn luyện cũng như làm bài thi IELTS nhé. Các bạn sẽ không muốn điểm số của mình bị ảnh hưởng bởi những lỗi ngữ pháp cơ bạn này phải không nào. 
Và nếu các bạn đang chuẩn bị lên kế hoạch ôn luyện cho kì thi IELTS sắp tới, và cảm thấy chưa biết bắt đầu từ đâu vậy hãy nhanh tay đăng ký tham dự một khóa học luyện thi IELTS của ALT nhé, chúng tôi sẽ giúp bạn trang bị đầy đủ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giúp bạn có thể đạt được điểm số mong muốn.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm những bài việc cực " chất" của ALT nữa đó : 

>> Từ vựng IELTS 

>> Phrasal Verb Là Gì

>> Các dạng bài IELTS Writing Task 2

Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017

CÁC BẠN ĐÃ BIẾT CÁCH CHỌN TRƯỜNG DU HỌC CANADA CHO ĐÚNG CHƯA?

DU HỌC CANADA NÊN CHỌN TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO

Du học Canada là một lựa chọn được rất nhiều bạn sinh viên ưa thích khi quyết định đi du học nước ngoài. Tuy nhiên với một hệ thống lớn và đa dạng các trường Đại học, việc lựa chọn được ngôi trường phù hợp tại Canada quả thật không phải là chuyện đơn giản.
Dưới đây là một số lưu ý được ALT Scholarships tổng hợp nhằm giúp bạn giải quyết phần nào những thắc mắc khi chọn trường Đại học tại Canada.

Với những tiêu chí này, thì việc chọn một ngôi trường phù hợp với bản thân cũng như điều kiện cho phép khi đi du học Canada sẽ trở nên dễ dàng hơn rồi phải không nào.
Trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT hi vọng rằng những chia sẻ này hỗ trợ và giúp ích cho các bạn nhiều hơn trên con đường chinh phục giấc mơ du học nước ngoài của mình. Ngoài ra, ALT cũng rất sẵn lòng được đồng hành cùng bạn chấp cánh cho giấc mơ đó, vì vậy nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì thì hãy liên hệ ngay với ALT để được tư vấn cụ thể hơn nhé.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

GHIM LẠI NHỮNG LƯU Ý VÀ ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ BỎ QUA NẾU MUỐN DU HỌC ÚC TRONG NĂM 2018

ĐIỀU KIỆN DU HỌC ÚC NĂM 2018-NHỮNG LƯU Ý KHI ĐI DU HỌC ÚC

Nền giáo dục đẳng cấp, môi trường sống an ninh, chất lượng sống hàng đầu, Úc xứng đáng là địa điểm du học trong mơ của bất kì sinh viên nào. Tương tự phần lớn các quốc gia phát triển, điều kiện du học Úc tương đối khắt khe, để gia tăng tỉ lệ thành công bạn nên có kế hoạch chuẩn bị từ sớm.

Nhưng trước đó hãy cùng ALT tìm hiểu xem những điều kiện du học Úc bao gồm những gì :



Trên đây là những điều kiện du học Úc năm 2018 mà trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT muốn chia sẻ với các bạn. Nếu bạn nào đã có kế hoạch để đến xứ sở Kangaroo này để học tập hay định cư thì hay lưu ý và đảm bảo mình đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên nhé.
Và nếu các bạn cần thêm bất cứ sự hỗ trợ hay tư vấn nào thì hãy liên hệ ngay với trung tâm ALT nhé, chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn trên suốt chặng đường đó cho tới khi bạn đạt được điều bạn mong muốn.

Hãy đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!