Figurative Language có thể bạn quên nhưng chúng sẽ hữu ích cho cho giai đoạnluyện thi IELTS và khiến bài hay trong cả giao du cuộc sống hàng ngày.
từkhi nhỏ cho tớito, mỗi người chúng mình đều ít nhất đã được nghe qua 1 cụm từ là “những biện pháp tu từ” khi học môn Văn. Vậy trong tiếng Anh sở hữutồn tạicácgiải phápđóko ? Câu trả lời là mang, mặc dầu nó được biết đếnvới1dòng tên gọi ko mấy quen thuộcmanghọc trò Việt Nam cho lắm : “Figurative Language”.
Cũng như tiếng Việt, trong tiếng Anh cóphần nhiều dạng Figurative Languge. hôm nay mình sẽ giới thiệu tớiAnh chị em1 số thí dụtrong khoảngmột đôi dạng điển hình được trích ra từ chính những bài hát quen thuộc.
- A Thousand Years by Christina Perri.
“I have died everyday waiting for you” – “Em đã chết mỗi ngày trong khi chờ đợi anh..”
“Darling don’t be afraid I have loved you for a thousand years..” – “Cưng à, đừng lo lắng, em nguyện yêu anh trọn 1nghìn năm..”
Figurative language được tiêu dùng ở đây rất quen thuộccóđa số chúng ta, chậm tiến độ chính là biện phápđề cập quá, thổi phồng hay trong tiếng Anh được gọi là “Hyperbole”. Chúng ta đều biết tuổi đời của con người ko bao giờ đến1ngàn năm cả, bài hát này chém gió ghê thiệt, phải khôngCác bạn ^^.
- Fireworks by Katy Perry.
“Do you ever feel like a plastic bag, drifting through the winds ?” – “Có bao giờ em thấy mình như 1 mảnh bao nhựa, chỉ biết cuốn theo cơn gió..”
“Cause baby you’re a firework” - “Bởi vì em là một ngọn lửa sáng rực ( hay pháo hoa )”
Ẩn dụ hay Metaphor chính là Figurative language được dùng trong bài hát rất nức tiếng của Katy Perry. Ẩn dụ là 1 phép so sánh giữa các sự vật hoàn toàn khác nhau về thực chất nhưng vẫn mang1 hay 2 nét tương đồng vượt trội, thường tiêu dùng trong những bài hát, bài thơ,… để người đọc hay người nghe dễ hình dung. Trong Speaking IELTS Part 2, Metaphor với thể nâng điểm số của chúng ta lên 1 hay thậm chí hơn một band điểm giả dụ được sử dụng1phương phápxác thực, tạo nên sự sinh động trong bài kể.
- Fireflies by Owl City.
“Cause I’d get a thousand hugs, from ten thousand lightning bugs
As they tried lớn teach me how lớn dance a foxtrot above my head..”
nhân cách hóa hay Personification được sử dụng rất rõ trong bài hát. các con đom đóm chẳng thểôm ( hug ) hay dạy ( teach ) người ca sĩ khiêu vũ được. Bằng bí quyết truyền cho những con đom đóm hoạt động như con người, khung cảnh được miêu tả trong bài hát bỗng phát triển thànhkhôn cùng sinh động và lôi cuốn, như thể người nghe đang mang mặt ở nơi chậm triển khaicùng bầy đom đóm vậy.
- Royals by Lorde
“And we’ll never be royals…”
Symbolize hay Phép tượng trưng được biểu hiệnhơi sinh động trong bài hát này, ngay từ tựa bài. Royal nghĩa thường ngày là hoàng gia hay hoàng thất. tuy nhiên trong bài hát này thì trong khoảng royals sở hữumột nghĩa hoàn toàn khác chậm triển khai chính là “cuộc sống giàu sang”. Lorde hát rằng cô chậm triển khai sẽ ko bao giờ mang1 cuộc sống giàu sang xa hoa nhưng cô đó đang chấp nhậnvới cuộc sống bây giờ của mình.
Vậy là chúng ta đã cùng điểm qua 4 bài hát nổi tiếngsử dụng 4 phép tu từ ( hay Figurative Language ) trong tiếng Anh rồi Đó, kỳ sau mình sẽ cộng điểm lại các phép tu trong khoảng còn lại nhé J.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Các bạnmang thể download thêm mẫu tài liệu ôn luyện thi IELTS tại đây nhé :
0 nhận xét:
Đăng nhận xét